Carboxylmethyl Cellulose – CMC (E466)

Carboxylmethyl Cellulose CMC E466 –  có khả năng tạo đông thành khối vững chắc với độ ẩm rất cao (98%). Độ chắc và tốc độ tạo đông phụ thuộc vào nồng độ CMC, độ nhớt của dung dịch và lượng nhóm acetat thêm vào để tạo đông. Nồng độ tối thiểu để CMC tạo đông là 0.2% và của nhóm acetat là 7% so với CMC.Cung cấp Cung cấp Carboxymethyl cellulose  chính hãng Công Ty TNHH Lime Việt nam.

1. Cung cấp Carboxylmethyl Cellulose

Chất kết dính CMC cho bánh tráng có tên gọi đầy đủ là Sodium Carboxymethyl Cellulose – một dẫn xuất của Cellulose với Acid Chloroacetic. Tồn tại ở dạng Natri Carboxymethyl Cellulose có công thức phân tử là: [C6H7O2(OH)x(OCH2COONa)y]n.

CMC bán tinh khiết và tinh khiết đều được sử dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và chất tẩy rửa,…

CMC Carboxymethylcellulose, carmellose, Sodium cellulose glycolat, Na CMC, cellulose gum, INS số 466: E466

Dạng natri carboxymethyl cellulose có công thức phân tử là:

[C6H7O2(OH)x(OCH2COONa)y]n

[like_to_read]

Trong đó:      n là mức độ trùng hợp. y là mức độ thay thế. x = 1.50-2.80. y = 0.20-1.50. x + y = 3.0

Đơn vị cấu trúc với mức độ thay thế 0.20 là 178.14 đvC.

Đơn vị cấu trúc với mức độ thay thế 1.50 là 282.18 đvC.

Phân tử kích thước lớn khoảng 17,000 đvC (n khoảng 100).

Sodium Carboxy Methyl Cellulose CMC E466 được dùng như một loại phụ gia thực phẩm dùng để làm dày, tạo đặc, tạo cảm giác ngon miệng, cải thiện cấu trúc, tăng khả năng giữ nước, kiểm soát hình thành tinh thể đá trong các thực phẩm đông lạnh, ổn định thực phẩm. Được công nhận là chất an toàn cho sức khoẻ. Dùng để sản xuất bánh mì, làm dày tạo đặc cho các sản phẩm bánh, siro, nước trái cây, nước đóng chai ngăn sự ngưng tụ của protein trong sữa, ổn định kem. An toàn với sức khoẻ người dùng với liều lượng cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam.

2. Tính chất – Phụ gia tạo độ nhớt

  • Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, hầu như không mùi hạt hút ẩm. CMC tạo dung dịch dạng keo với nước, không hòa tan trong ethanol
  • Phân tử ngắn hơn so với cenllulose
  • Dể tan trong nước và rượu.
  • Dùng trong thực phẩm với liều lượng 0,5-0,75%.
  • Cả dạng muối và acid đều là tác nhân tạo đông tốt.
  • Tạo khối đông với độ ẩm cao (98%).
  • Độ chắc và độ tạo đông còn phụ thuộc vào hàm lượng acetat nhôm.
  • Hầu hết các CMC tan nhanh trong nước lạnh.
  • Giữ nước ở bất cứ nhiệt độ nào.
  • Chất ổn định nhũ tương, sử dụng để kiểm soát độ nhớt mà không gel.
  • Chất làm đặc và chất ổn định nhũ tương.
  • CMC được sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo.
  • Là một chất kết dính và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu.

3. Độ tan và nhiệt độ

   Phụ thuộc vào giá trị DS tức là mức độ thay thế, giá trị DS cao cho độ hòa tan thấp và nhiệt độ tạo kết tủa thấp hơn do sự cản trở của các nhóm hydroxyl phân cực. Tan tốt ở 40oC và 50oC.

   Cách tốt nhất để hòa tan nó trong nước là đầu tiên chúng ta trộn bột trong nước nóng, để các hạt cenllulose methyl được phân tán trong nước, khi nhiệt độ hạ xuống chúng ta khuấy thì các hạt này sẽ bị tan ra. Dẫn xuất dưới 0.4 CMC không hòa tan trong nước.

4. Độ nhớt

    Với CMC dẫn xuất 0.95 và nồng độ tối thiểu 2% cho độ nhớt 25Mpa tại 250C. CMC là các anion polymer mạch thẳng cho chất lỏng gọi là dung dịch giả.

     Dung dịch 1% thông thường có pH = 7 – 8,5, ở pH< 3 độ nhớt tăng, thậm chí kết tủa. Do đó không sử dụng được CMC cho các sản phẩm có pH thấp, pH >7 độ nhớt giảm ít. Độ nhớt CMC giảm khi nhiệt độ tăng, và ngược lại.

      Độ nhớt của CMC còn chịu ảnh hưởng bởi các ion kim loại:

  • Cation hóa trị 1: ít tác dụng ở điều kiện thường (trừ Agar+)
  • Cation hóa trị 2: Ca2+, Mg2+ làm giảm độ nhớt.
  • Cation hóa trị 3: Al3+, Cr3+, Fe3+ tạo gel..

5. Khả năng tạo đông

CMC có khả năng tạo đông thành khối vững chắc với độ ẩm rất cao (98%). Độ chắc và tốc độ tạo đông phụ thuộc vào nồng độ CMC, độ nhớt của dung dịch và lượng nhóm acetat thêm vào để tạo đông. Nồng độ tối thiểu để CMC tạo đông là 0.2% và của nhóm acetat là 7% so với CMC.

6. Các lĩnh vực ứng dụng của CMC

Là một chất kết dính và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu, hóa chất CMC được sử dụng rộng rãi để làm chất tạo đặc, chất ổn định nhũ tương, chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo. Ngoài ra, CMC bán tinh khiết và tinh khiết đều được sử dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và chất tẩy rửa,…

Sodium Carboxy Methyl Cellulose CMC E466 ứng dụng trong các ngành khác như dược phẩm,mỹ phẩm, kem đánh răng, thuốc nhỏ mắt, thuốc ho dạng siro…và một số mặt hàng khác thuộc nhiều ngành nghề trong đời sống.

 

7. Cung cấp Carboxylmethyl Cellulose – Phụ gia tạo xốp cho kem

  • Tên tiếng anh: Cellulose Gum (CMC)
  • Mã INS: E466
  • Màu sắc: dạng bột màu vàng nhạt
  • Độ nhớt gấp 2,5 lần CMC Nhật
  • Xuất xứ: Hà Lan
  • Quy cách: 1kg, 25kg
  • Mục đích sử dụng: chất nhũ hóa, chất ổn định, chất làm đặc, tạo sánh, ổn định cấu trúc,….

8. Tính chất của Chất tạo đặc Carboxylmethyl Cellulose

  • Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, hầu như không mùi hạt hút ẩm
  • CMC tạo dung dịch dạng keo với nước, không hòa tan trong ethanol.
  • Phân tử ngắn hơn so với cenllulose
  • Dể tan trong nước và rượu.
  • Dùng trong thực phẩm với liều lượng 0,5-0,75%.
  • Cả dạng muối và acid đều là tác nhân tạo đông tốt.
  • Tạo khối đông với độ ẩm cao (98%).
  • Độ chắc và độ tạo đông còn phụ thuộc vào hàm lượng acetat nhôm.
  • Hầu hết các CMC tan nhanh trong nước lạnh.
  • Giữ nước ở bất cứ nhiệt độ nào.
  • Chất ổn định nhũ tương, sử dụng để kiểm soát độ nhớt mà không gel.
  • Chất làm đặc và chất ổn định nhũ tương.
  • CMC được sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo.
  • Là một chất kết dính và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu.

” Trăm khách mua lần đầu không bằng khách mua lần 2, được phục vụ, lắng nghe ý kiến chia sẻ thật lòng của khách hàng đó là niềm vinh hạnh lớn nhất cho chúng tôi “

Mọi Thông Tin Đặt Hàng Quý Khách liên hệ qua đường dây nóng

CÔNG TY TNHH LIME VIỆT NAM

95 Đường 4B, KP2, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM.

Website: www. luankha.com

Bạn muốn đăng ký nhận mẫu thử hoăc muốn tư vấn thêm về sản phẩm.

Vui lòng liên hệ: Ms Phụng: 0909 935 427

Email: sale4@limefc.com

Rất mong sẽ là đối tác đồng hành cùng quý khách hàng.

Các tìm kiếm liên quan đến Carboxylmethyl Cellulose:

  • Natri carboxymethyl cellulose là gì
  • Sodium carboxymethyl cellulose
  • Thuốc nhỏ mắt carboxymethyl cellulose
  • Carboxymethyl cellulose trong mỹ phẩm
  • Carboxymethyl cellulose là chất gì
  • Carboxymethyl cellulose sigma
  • Natri carboxymethyl cellulose tinh chất
  • Cellulose gum là gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button
X
Chào mừng Bạn Website Luân Kha
Welcome to WPBot
wpChatIcon