Chất chống đông vón

Chất chống đông vón

Chất chống đông vón là gì?

Những cách khác nhau để giữ cho thực phâm tươi ngon

Chất chống đông vón, từ lâu, con người ta đã  biết sử dụng những cách khác nhau để giữ cho thực phâm tươi ngon lêu hơn , tăng giá trị cảm quan cho thực phẩm , đồng thời không làm thay  đôit chất lượng của thực phẩm,ví dụ như: dung lá dứa để tạo mùi thơm, xông khói thịt để tạo vị thơm và xát khuẩn cho thực phẩm, muối chua,… .

Phụ gia thực phẩm đã ra đời

Ngày nay, xã hội càng phát triển, dân số ngày càng gia tăng chính vì vậy nhu cầu ăn uống ngày càng đòi hỏi những yêu cầu cao hơn. Tuy nhiên, thực phẩm chế biến xong, không thể cùng một lúc mà sử dụng hết được nên cn người bắt đầu lưu trữ để sử dụng dần. và trong điều kiện bình thường, nếu ta bảo quản thực phẩm sẽ dễ bị hư hỏng . cho nên, phụ gia thực phẩm đã ra đời để khác phục nhược điểm trên.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành  phụ gia thực phẩm thì cuối thế kỉ 20 phụ gia chống đông vón ra đời nhằm trách hiện tượng đông vón ở thực phẩm, gây mất giá trị cảm quan cho thực phẩm.

Khái niệm Chất chống đông vón

Chất chống đông vón là một chất phụ gia được thêm vào thực phẩm nhằm chống sự vón cục, đông tụ lại với nhau của thực phẩm. Từ đó giúp bảo vệ tính chất của thực phẩm, những đặc tính ban đầu vốn có của thực phẩm. Nó bao gồm các chất như tinh bột, cacbonat magiê và silicat và được thêm vào rất nhiều loại thực phẩm khác nhau như: sữa bột, muối tinh, bột kem sữa, cà phê, đường…

Chất chống đông vón

Phân loại Chất chống đông vón

Phân loại phụ gia chất chống đông vón theo nguồn gốc thì có 2 loại sau:

– Nhân tạo: hầu hết các chất chống đông vón được làm từ chất tổng hợp như: silicon dioxide (E551), magie và canxi stearates, canxi silicate (E552), cacbon magie (E504) và sodium aluminosilicate (E554)…

– Các chất chống đông vón đến từ các nguồn tự nhiên: cao lanh (E559), talc (E553b) và bentonite (E558)

Một số chất chống phụ gia chống đông vón sử dụng trong thực phẩm.

Hiện tượng đông vón ở thực phẩm

Đông vón là hiện tượng thực phẩm hút ẩm và vón cục lại với nhau, từ đó gây ra những hư hỏng như ẩm mốc, hư hại, ảnh hưởng đến giá trị cảm quan cũng như chất lượng thực phẩm.

Một vài hiện tượng đông vón xãy ra trên những thực phẩm:

– Trong sữa bột: Người sử dụng thường xuyên mở ra mở vào lấy sữa và khi pha sữa lại để bột sữa gần ly nước ấm nóng có khả năng bốc hơi nước, bình nước, phích nước… khiến sữa bị ẩm nhanh chóng, làm hư hại các vi chất trong sữa.

– Trong muối, đường, gia vị… cũng hay bị đông vón lại với nhau, do khi tiếp xúc với không khí bên ngoài chúng hút ẩm và vón cục lại với nhau, làm hư hại sản phẩm.

Cơ chế chống đông vón của phụ gia chất chống đông vón

Các chất chống đông vón hoạt động bằng cách hấp thụ độ ẩm quá mức của thực phẩm hoặc bằng cách phủ các hạt làm cho chúng không thấm nước. Một số chất chống đóng vón có thể hòa tan trong nước, những chất khác có thể hòa tan trong rượu hoặc các dung môi hữu cơ khác.

Chất chống đông vón

Chất chống đóng vón còn được thêm vào thực phẩm để cải thiện dòng chảy. Nếu không có các chất chống đóng vón, các máy bán hàng tự động như cà phê, sôcola sẽ không tạo ra được dòng chảy thường xuyên. Sữa bột có thể đông lại với nhau trong quá trình đóng gói, chế biến, lưu trữ làm hư hỏng sản phẩm.

Yêu cầu khi sử dụng phụ gia chất chống đông vón

Chỉ được phép sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh tại thị trường Việt Nam

Phụ gia thực phẩm phải được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Việc sử dụng phụ gia chống đông vón trong thực phảm thì  phải đảm bảo:

Nội dung hữu ích liên quan  Luân Kha bật mí phụ gia giò chả ngon - bổ - rẻ được chị em tin dùng

+) đúng đối tượng và liều lượng không được dung quá giới hạn cho phép

+) đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật của mỗi phụ gia

+) không làm biến đổi bản chất, thuộc tính tự nhiên vốn có của sản phẩm

Chất chống đông vón

Các chất phụ gia, chất chống đông vón phải có nhãn đầy đủ các nội dung theo quy định

Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: trước khi sử dụng một phụ gia chất chống đông vón cần chú ý:

+) chất phụ gia có nằm trong danh mục không?

+) chất phụ gia có được sử dụng với loại thực phẩm mà cơ sở định sử dụng hay không?

+) giới hạn tối đa cho phép của phụ gia đó đối với thực phẩm là bao nhiêu?

+) phụ gia đó có phải dung cho thực phẩm không? Có đảm bảo các quy định về chất lượng vệ sinbh an toàn, bao gói theo quy  định hiện hành không?

CÁC CHẤT CHỐNG ĐÔNG VÓN ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG THỰC PHẨM

Các chất chống đông vón  
343iii Trimagie orthophosphat Trimagnesium Orthophosphates Điều chỉnh độ axit, bảo quản, tạo xốp, ổn định màu, chống oxy hoá, tạo phức kim loại, nhũ hoá, điều vị, làm rắn chắc, xử lý bột, làm ẩm, ổn định, làm dày 183
381 Sắt amoni xitrat Ferric Ammonium Citrate 165
470 Muối của axit oleic         (Ca, K, Na) Salts of Oleic Acid (Ca, Na, K) Nhũ hoá, ổn định 139
530 Magie oxit Magnesium Oxide 129
535 Natri ferocyanua Sodium Ferrocyanide 143
536 Kali ferocyanua Potassium Ferrocyanide 120
538 Canxi feroxyanua Calcium Ferrocyanide 71
551 Silicon dioxit vô định hỡnh Silicon Dioxide, Amorphous 169
552 Canxi silicat Calcium Silicate 75
553i Magie silicat Magnesium Silicate 129
553iii Bột talc Talc 64
554 Natri nhụm silicat Sodium Aluminosilicate 148
556 Canxi nhụm silicat Calcium Aluminium Silicate 74
559 Nhụm silicat Aluminium Silicate 154

 

LƯỢNG SỬ DỤNG PHỤ GIA CHẤT  CHỐNG ĐÔNG VÓN TRONG MỘT SỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM

  1. Chất chống đông vón Calcium silicate

STT Nhóm thực phẩm  ML(mg/kg)
1. Đường và xi rô khác (VD: đường nâu, xi rô từ maple) 15000
2. Muối 12000
3. Dầu trộn, gia vị (bao gồm các chất tương tự muối) 10000
  1. Chất chống đông vón VAcid tartaric

STT Nhóm thực phẩm  ML(mg/kg)
1. Sữa lên men (nguyên kem) GMP
2. Các sản phẩm tương tự phomát GMP
3. Dầu, mỡ và mỡ thể nhũ tương (dạng nước trong dầu) GMP
4. Bơ và bơ cô đặc GMP
5. Margarin và các sản phẩm tương tự  (VD: hỗn hợp Margarin và bơ) 100
6. Quả đông lạnh 1300
7. Quả ngâm dấm, dầu, nước muối 1300
8. Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 1300
9. Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 3000
10. Hoa quả ngâm đường 1300
11. Rau, củ ngâm dấm, dầu, nước muối 15000
12. Cacao, sô cô la và các sản phẩm tương tự 10000
13. Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga… 20000
14. Kẹo cao su 30000
15. Các loại bánh nướng 10000
16. Thịt và sản phẩm thịt bao gồm thịt gia cầm và thịt thú GMP
17. Thức ăn tráng miệng từ trứng (VD: món sữa trứng) 2000
18. Dầu trộn, gia vị (bao gồm các chất tương tự muối) 7500
19. Viên xúp và nước thịt 5000
20. Thức ăn bổ sung cho trẻ đang tăng trưởng 5000
21. Nước rau, quả  ép 4000
22. Necta rau quả 1000
23. Necta quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 3000
24. Nước giải khát có hương liệu, bao gồm cả nước uống dành cho thể thao, nước uống có hàm lượng khoáng cao và các loại nước uống khác 3000
25. Bia và nước giải khát chế biến từ mạch nha 2000
26. Rượu trái cây GMP
  1. Chất chống đông vón Calcium Aluminum silicate

STT Nhóm thực phẩm  ML(mg/kg)
1. Sữa bột, bột kem (nguyên chất) 10000
2. Gạo, gạo tấm GMP
3. Đường và xi rô khác (VD: đường nâu, xi rô từ maple) 15000
4. Muối 20000
5. Dầu trộn, gia vị (bao gồm các chất tương tự muối) 10000
6. Nước quả ép thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai GMP
7. Rượu vang GMP
  1. Chất chống đông vón Calcium cacbonat

STT Nhóm thực phẩm  ML(mg/kg)
1. Kem thanh trùng pasteur 2000
2. Kem thanh trùng, xử lý nhiệt độ cao (UHT),  kem tách béo 5000
3. Kem thanh trùng, xử lý nhiệt độ cao (UHT),  kem tách béo 10000
4. Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi dạng xay nhỏ 1500
5. Thủy sản, sản phẩm thủy sản đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai GMP
6. Thủy sản, sản phẩm thủy sản xay nhỏ đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai GMP
7. Thủy sản, sản phẩm thủy sản hun khói, sấy khô, lên men hoặc ướp muối, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai GMP
8. Thức ăn cho trẻ em dưới 1 tuổi GMP
9. Thức ăn bổ sung cho trẻ đang tăng trưởng GMP
10. Nước quả ép thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai GMP
11. Rượu vang 3500
  1. Chất chống đông vón Ammonium polyphotphate

STT Nhóm thực phẩm  ML(mg/kg)
1. Sữa và sữa bơ 440
2. Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa sô cô la, sữa cacao, bia trứng, sữa chua uống, sữa đặc) 660
3. Kem (nguyên chất) và các sản phẩm tương tự 1100
4. Các sản phẩm tương tự phomát 6600
5. Mỡ và dầu thực vật 110
6. Mỡ lợn, mỡ động vật, dầu cá và dầu động vật khác 110
7. Bơ và bơ cô đặc 440
8. Margarin và các sản phẩm tương tự  (VD: hỗn hợp Margarin và bơ) 110
9. Quả ngâm dấm, dầu, nước muối 240
10. Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 200
11. Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 275
12. Hoa quả ngâm đường 10
13. Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga… 1300
14. Kẹo cao su 22000
15. Bột và tinh bột 9980
16. Các loại bánh nướng 9300
17. Các loại bánh mì 9300
18. Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi 1100
19. Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt nhỏ đã xử lý nhiệt 1540
20. Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú đông lạnh nguyên miếng hoặc cắt nhỏ 1100
21. Cá tươi GMP
22. Nhuyễn thể, giáp xác, da gai tươi 2200
23. Các sản phẩm cá, động vật nhuyễn thể, giáp xác, da gai xay nhỏ  đông lạnh 1100
24. Thủy sản, sản phẩm thủy sản hun khói, sấy khô, lên men hoặc ướp muối, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai GMP
25. Trứng muối và trứng đóng hộp 220
26. Dầu trộn, gia vị (bao gồm các chất tương tự muối) 4400
27. Viên xúp và nước thịt đóng hộp, đóng chai và đông lạnh ăn ngay 4600
28. Nước chấm và các sản phẩm tương tự 8000
29. Nước rau, quả  ép 2500
30. Necta rau quả 2500
31. Nước giải khát có hương liệu, bao gồm cả nước uống dành cho thể thao, nước uống có hàm lượng khoáng cao và các loại nước uống khác 12000
32. Cà phê, chè, nước uống có dược thảo và các loại đồ uống từ  ngũ cốc, không kể nước uống từ cacao 440
33. Bia và nước giải khát chế biến từ mạch nha 12000
34. Rượu trái cây 220
35. Snack được chế biến từ ngũ cốc 1300
  1. Chất chống đông vón Isomalt

STT Nhóm thực phẩm  ML
1. Sữa lên men (nguyên kem), có xử lý nhiệt sau lên men GMP
2. Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi dạng xay nhỏ GMP
3. Thủy sản, sản phẩm thủy sản đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai GMP
4. Thủy sản, sản phẩm thủy sản hun khói, sấy khô, lên men hoặc ướp muối, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai GMP
5. Dầu trộn, gia vị (bao gồm các chất tương tự muối) GMP
6. Thức ăn cho trẻ em dưới 1 tuổi GMP
7. Thức ăn bổ sung cho trẻ đang tăng trưởng GMP
Nội dung hữu ích liên quan  Bảo quản thực phẩm thức ăn chín bao lâu là an toàn

7.Chất chống đông vón Bột talc

STT Nhóm thực phẩm  ML
1. Gạo, gạo tấm GMP
2. Muối 20000
3. Dầu trộn, gia vị (bao gồm các chất tương tự muối) 10000

 

Các tìm kiếm liên quan đến Chất chống đông vón

  • chất chống đông vón bột
  • chất chống đông vón trong bột
  • chất chống đông vón 535
  • chất chống vón cục trong muối
  • chất chống đông trong dầu ăn
  • chất chống vón tixosil
  • các chất chống đông vón trong thực phẩm
  • chất chống vón tiếng anh là gì
Call Now Button