Chất làm dày CMC – Ứng dụng sản xuất Nectar

Carboxymethiy lcellulose – Phụ gia CMC là gì? Nó được tổng hợp xúc tác phản ứng kiềm – cellulose với axit chloroacetic . Các vùng cực ( axit hữu cơ ) nhóm cacboxyl làm cho cellulosehòa tan và phản ứng hóa học.

Tính chất của Chất làm dày CMC là gì?

Các tính chất chức năng của CMC phụ thuộc vào mức độ thay thế của các cấu trúc cellulose (tức là, bao nhiêu người trong các nhóm hydroxyl đã tham gia vào phản ứng thay thế), cũng như độ dài chuỗi các cấu trúc xương sống cellulose và mức độ của các phân nhóm của carboxymethyl nhóm thế.

  • Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, hầu như không mùi hạt hút ẩm. CMC tạo dung dịch dạng keo với nước, không hòa tan trong Ethanol
  • Phân tử ngắn hơn so với cenllulose
  • Dể tan trong nước và rượu.
  • Dùng trong thực phẩm với liều lượng 0,5-0,75%.
  • Cả dạng muối và acid đều là tác nhân tạo đông tốt.
  • Tạo khối đông với độ ẩm cao (98%).
  • Độ chắc và độ tạo đông còn phụ thuộc vào hàm lượng acetat nhôm.
  • Hầu hết các CMC tan nhanh trong nước lạnh.
  • Giữ nước ở bất cứ nhiệt độ nào.
  • Chất ổn định nhũ tương, sử dụng để kiểm soát độ nhớt mà không gel.
  • Chất làm đặc và chất ổn định nhũ tương.
  • CMC được sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo.
  • Là một chất kết dính và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu.

Phụ gia CMC (E466) sử dụng như thế nào?

  • CMC được sử dụng trong khoa học thực phẩm như là một sửa đổi lần độ nhớt hoặc chất làm đặc , và để ổn định nhũ tương trong các sản phẩm khác nhau bao gồm kem . Là một phụ gia thực phẩm, nó có E số E466.
  • Nó cũng là một thành phần của nhiều sản phẩm phi thực phẩm, chẳng hạn như KY Jelly , kem đánh răng , thuốc nhuận tràng , chế độ ăn uống thuốc, nước sơn , chất tẩy rửa , dệt may kích thước và sản phẩm giấy khác nhau. Nó được sử dụng chủ yếu bởi vì nó có độ nhớt cao , không độc hại, và không gây dị ứng .
  • Trong bột giặt nó được sử dụng như là một polymer đình chỉ đất được thiết kế để gửi tiền vào bông và vải cellulosic khác tạo ra một rào cản tiêu cực đất trong các giải pháp rửa. CMC được sử dụng như một chất bôi trơn trong không dễ bay hơi thuốc nhỏ mắt ( nước mắt nhân tạo ).
  • Đôi khi nó là methyl cellulose (MC) được sử dụng, nhưng không phân cực của các nhóm methyl (-CH 3 ) không thêm bất kỳ khả năng hòa tan hoặc phản ứng hóa học để các cơ sở cellulose.
  • CMC có khả năng tạo đông thành khối vững chắc với độ ẩm rất cao (98%). Độ chắc và tốc độ tạo đông phụ thuộc vào nồng độ CMC, độ nhớt của dung dịch và lượng nhóm acetat thêm vào để tạo đông. Nồng độ tối thiểu để CMC tạo đông là 0.2% và của nhóm acetat là 7% so với CMC.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT NECTAR XOÀI

Sơ đồ quy trình:

Thuyết minh quy trình:

+ Bước 1:

Lựa chọn, phân loại: chọn những quả có độ chín hoàn toàn, loại bỏ những quả không đủ quy cách phẩm chất và phân chia thành các nhóm đồng đều về phẩm chất và kích thước.

+ Bước 2:

Rửa: để tẩy sạch một số hóa chất gây độc hại vốn còn sót lại qua quá trình trồng trọt như phân bón, thuốc trừ sâu,…loại trừ các tạp chất (bụi đất, cát) bám trên nguyên liệu, đồng thời làm giảm một số lượng đáng kể vi sinh vật trên bề mặt nguyên liệu.

+ Bước 3:

Chần: để ức chế hoạt động của enzyme, nhất là enzyme oxy hóa ảnh hưởng đến về màu sắc, thành phần dinh dưỡng, giúp quá trình bóc vỏ dễ dàng, làm mềm mô quả và để quá trình chà thực hiện dễ dàng và thuận tiện, loại bớt một phần không khí (kể cả oxy ra khỏi tế bào của nguyên liệu) để bảo vệ các chất dễ bị oxy hóa và vitamin.

+ Bước 4:

Gọt vỏ, bỏ hạt: thu phần thịt xoài và giảm lượng chế biến những phần không có giá trị dinh dưỡng, không cần thiết như vỏ, hạt…,  

+ Bước 5:

Chà: loại bỏ phần xơ, thu lấy thịt quả dạng nhuyễn, tránh hiện tượng phân lớp sau khi chế biến đồng thời làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm.

+ Bước 6:

Phối chế: nhằm đảm bảo hương vị, màu sắc, độ đặc cần thiết của sản phẩm và tránh các hiện tượng oxy hóa sản phẩm. Đường được nấu chảy, sau đó cho vào pureé xoài, bổ sung acid citric.

+ Bước 7:

Đồng hóa: xé nhỏ các phần tử thịt quả đến kích thước yêu cầu. Kích thước các phần tử càng nhỏ thì trạng thái nước quả càng ổn định, sản phẩm có độ đặc thích hợp, tăng khả năng phân tán, lơ lửng của thịt quả, tăng độ đồng nhất của sản phẩm, giảm thiểu hiện tượng phân lớp, phân tầng trong thời gian bảo quản, đồng thời làm tăng mùi vị, độ mịn và khả năng tiêu hóa khi sử dụng.

+Bước 8:

Thanh trùng và đóng chai: tiêu diệt vi sinh vật và đình chỉ hoạt động của hệ enzyme để làm tăng thời gian bảo quản cho sản phẩm, giảm các phản ứng hóa học có thể ảnh hưởng không tốt đến chất lượng sản phẩm. Sử dụng phương pháp thanh trùng nhanh ở nhiệt độ cao.

+ Bước 9:

Bảo ôn: sau khi sản phẩm được làm nguội, đem đi bảo ôn (7–10 ngày vào mùa hè và 10–15 ngày vào mùa đông) để ổn định các thành phần của sản phẩm, đạt trạng thái cân bằng về hương vị, màu sắc và phát hiện sớm hư hỏng, đánh giá hiệu quả thanh trùng.

Dây chuyền sản xuất Nectar. Tham Khảo.

Qua thông tin Luân kha cung cấp, giúp bạn biết thêm về quy trình sản xuất Nectar xoài, ứng dụng của Chất làm dày CMC trong nước Nectar.

CÔNG TY TNHH LIME VIỆT NAM

95 Đường 4B, KP2, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM.

Website: www. luankha.com

Bạn muốn đăng ký nhận mẫu thử hoăc muốn tư vấn thêm về sản phẩm.

Vui lòng liên hệ: Ms Phụng: 0909 935 427

Email: sale4@luankha.com

Rất mong sẽ là đối tác đồng hành cùng quý khách hàng.

Các tìm kiếm liên quan đến chất làm dày CMC:

  • Chất kết dính CMC mua ở đầu
  • Phụ gia CMC trong xây dựng
  • Ứng dụng của CMC trong thực phẩm
  • Chất kết dính CMC
  • Bảo gia phụ gia CMC
  • Phụ gia CMC cọc khoan nhồi
  • Carboxymethyl cellulose trong mỹ phẩm
  • Keo CMC

3 thoughts on “Chất làm dày CMC – Ứng dụng sản xuất Nectar

  1. Pingback: Chất ổn định CMC và ứng dụng trong sản xuất thực phẩm

  2. Pingback: Chất ổn định E466 và ứng dụng trong sản xuất thực phẩm

  3. Pingback: Chất tạo gel CMC (Hà Lan)và ứng dụng trong sản xuất thực phẩm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button
X
Chào mừng Bạn Website Luân Kha
Welcome to WPBot
wpChatIcon