Chất ổn định 1442 là gì?

chất ổn đinh 1442

Tìm hiểu về chất ổn định 1442.

Chất ổn định 1442 mô tả Hydroxy propyl Diamidon phosphat chất ổn đinh 1442. Tên gọi: Hydroxy propyl Diamidon phosphat hoặc Hydroxypropyl Distarch phosphat chất ổn đinh 1442. INS: Chất ổn định 1442

chất ổn đinh 1442

Hydroxy propyl Diamidon photphat là một hợp chất từ tinh bột biến tính, dạng bột màu trắng chất ổn đinh 1442. Hydroxy propyl Diamidon photphat được tạo bằng cách xử lý tinh bột với propylen oxit và axit photpho photphoric hoặc oxychlorit chất ổn định 1442. Chế phẩm tinh bột này cho kết quả ổn định hơn so với axit, kiềm và các enzym làm biến tính tinh bột khác. Nó cũng cung cấp màu sắc tốt hơn cho các sản phẩm và có tính chất làm tan đông lạnh rất tốt.

Hiện đang được sử dụng như một phụ gia thực phẩm INS số 1442, được liệt kê như E1442 và được chấp thuận cho sử dụng trong Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Australia, và New Zealand chất ổn đinh 1442.

Bổ sung chế độ ăn uống với Hydroxy propyl Diamidon photphat từ tinh bột ngô sáp làm tăng lượng năng lượng, hạ thấp sự phụ thuộc glucose sau ăn đáp ứng insulinotropic polypeptit trong các nhu cầu của con người.

Chức năng chất ổn định 1442

Hydroxy propyl Diamidon photphat ổn định so với nhiệt, axit , kiềm, có độ pH lớn hơn 7.0 chất ổn đinh 1442. Hydroxy propyl Diamidon photphat được sử dụng như một chất làm đặc, chất ổn định, chất làm dày lên. Một chất được sử dụng để làm tăng độ dẻo của hỗn hợp đồng thời hạn chế những thay đổi bất kỳ khác. Hydroxy propyl Diamidon photphat còn ổn định cấu trúc của thực phẩm, tạo một kết cấu vững chắc hơn bằng cách ngăn ngừa sự phân hủy của nhũ tương trong thực phẩm. Hydroxy propyl Diamidon photphat cũng đóng vai trò là chất chuyển thể sữa. Được sử dụng trong thực phẩm để duy trì một hỗn hợp thống nhất giữa hai hoặc nhiều cấu trúc không đồng nhất.

Như trong một hỗn hợp của dầu và nước, bằng cách có một đầu của phân tử chất chuyển thể sữa hòa tan trong nước và cuối cùng hòa tan trong chất béo và các loại dầu khác. Trong thực phẩm đông lạnh được rã đông nhanh và tốt hơn, đồng thời tăng cường màu sắc trong thực phẩm.

Sử dụng  chất ổn định 1442

Hydroxy propyl Diamidon photphat được sử dụng trong nhiều sản phẩm nhưng đa số được sử dụng trong các loại thực phẩm đông lạnh như kem, sinh tố, bánh ngọt đông lạnh, các hỗn hợp khô như cupcakes, bánh nướng xốp, bánh ngọt, cookies, và tự saucing bánh pudding, bánh có hương vị và nước sốt, mayonnaises, đồ ăn nhẹ và thanh muesli, cá ngừ và nước thịt.

chất ổn định 1442

Hydroxy propyl Diamidon photphat cũng được sử dụng trong súp, rau và nước sốt thịt, trộn salad, sốt cà chua, và trái cây tập trung, mứt, marmalades, thạch, và purees, món tráng miệng, custards, bánh nướng và các chất kết dính.

Và đồ uống liền, thực phẩm khô, sữa lên men, sữa chua uống, có hương liệu sữa, kem tươi, pho mát chưa chín, các sản phẩm sữa, món tráng miệng dựa trên chất béo, bán bảo quản lạnh hoặc đông lạnh cá và một số hải sản, cà phê, sản phẩm thay thế cà phê, trà, thảo dược, ngũ cốc nóng, yến mạch ăn sáng, mì và mì đã nấu chín sơ, món tráng miệng dựa trên tinh bột (bánh gạo, bột sắn), trứng sấy khô hoặc đông tụ nhiệt, bánh kẹo. Hydroxy propyl Diamidon photphat cũng được sử dụng trong súp, sirô, đồ uống, các sản phẩm từ sữa, các sản phẩm lạnh đông, sản phẩm khô, thực phẩm đóng gói, hương liệu lớp trên bề mặt, tất cả các sản phẩm nhiều hơn nữa.

Nội dung hữu ích liên quan  Khái niệm về chất chống đông trong thực phẩm và công nghiệp

Bảng liều lượng sử dụng trong thực phẩm  chất ổn định 1442

STT Nhóm thực phẩm ML
1 Sữa lên men (nguyên chất) GMP
2 Kem đông tụ GMP
3 Sữa bột, cream bột (nguyên chất) 4400
4 Pho mát tươi GMP
5 Sản phẩm whey và whey khô, không bao gồm pho mát whey 10000
6 Mỡ phết, mỡ phết dạng sữa và phết hỗn hợp GMP
7 Mỳ ống, mì dẹt đã được làm chín và các sản phẩm tương tự GMP
8 Cá bao bột, cá phi lê bao bột và sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai GMP
9 Cá, sản phẩm thủy sản lên men hoặc đóng hộp, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai đóng hộp được bảo quản hoàn toàn GMP
10 Các nhóm thực phẩm theo ghi chú 500 GMP

Nhóm chất axit acetic (260) tức giấm ăn, axit citric (330) là những phụ gia tạo độ chua, có tác dụng điều chỉnh độ axit.

Các chất ổn định 1422, 1442 là tinh bột, có tác dụng làm đặc. Ổn định và tăng độ dẻo của sản phẩm.

415 là đường ngô lên men, có tên thương mại là xanthan gum.
Ba nhóm phụ gia nêu trên nhìn chung khá “lành tính” khi sử dụng ở liều lượng hợp lý. Chỉ riêng bột ngọt và siêu bột ngọt là gây nhiều tranh cãi về độ an toàn khi sử dụng.

Nhiều người bị dị ứng, nhức đầu khi dùng đồ ăn có cho bột ngọt. Cá nhân tôi rất thích ăn phở ngoài Bắc, nhưng nhiều hàng phở khi nấu nước lèo đã cho vào hàng ký bột ngọt. Rồi khi múc bán cho khách lại múc thêm vài thìa bột ngọt cho vào tô thì đúng là khó chấp nhận.
Hai nhóm phụ gia còn lại là phụ gia bảo quản và các phụ gia tạo màu, hiện đang thu hút nhiều sự quan tâm nhất.

NHÓM CHẤT BẢO QUẢN:

Bao gồm nhiều loại, trong đó axit benzoic (210) và các muối benzoat natri (211). Benzoat kali (212), benzoat canxi (213) khi gặp vitamin C có trong thực phẩm. Trái cây sẽ phản ứng tạo thành benzene. Vốn là một chất gây ung thư. Axit benzoic (210) chính là phụ gia được sử dụng trong chai Chinsu và là nguyên nhân khiến cho sản phẩm này bị thu hồi tại Nhật.
Chiếu theo liều lượng khuyến cáo của FAO và WHO. không nên tiêu thụ nhiều hơn 5mg/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Tức một người nặng 50kg không nên dùng quá 0.25g muối benzoat mỗi ngày. Nói cách khác, với tỉ lệ 0.45g/kg có trong chai Chinsu. người nặng 50kg không nên dùng quá nửa ký lô tương ớt mỗi ngày.

Với các loại gia vị, sử dụng các chất bảo quản như axit sorbic (200), muối sorbate kali (202) sẽ an toàn hơn cho sức khỏe.

Nội dung hữu ích liên quan  Cả thế giới đang phải định nghĩa thực phẩm lại thế nào là "lành mạnh"

NHÓM CHẤT TẠO MÀU (mã 1xx):

Trong bữa ăn hàng ngày, các đầu bếp thường xuyên sử dụng các loại phẩm màu khác nhau để tạo màu sắc hấp dẫn cho món ăn.

Ví dụ như đường thắng để kho thịt, lá dứa để tạo màu xanh cho bánh, thạch, xôi, gấc tạo màu đỏ cho xôi gấc, rồi bột nghệ, bột lá gai, bột củ dền,… Để tạo ra các màu sắc khác nhau.
Các chất tạo màu tự nhiên như trên, được gọi chung là màu hữu cơ tự nhiên.

Nhìn chung là an toàn cho sức khỏe người dùng. Nhưng khó có thể sử dụng ở qui mô công nghiệp do chi phí lớn, kém bền màu. Và màu sắc cũng không đa dạng, đồng nhất.
Phẩm màu hóa học ngược lại thường có độ bền màu rất cao. giá thành rẻ và chỉ cần 1 lượng rất nhỏ đã đủ cho màu như ý. Đồng nhất, ổn định với biến động của môi trường.Với hầu hết các phẩm màu được phép sử dụng.

trong liều lượng cho phép thì nhìn chung cơ thể sẽ tự đào thải nên không gây hại cho sức khỏe người dùng. Tuy nhiên nên hạn chế tối đa sử dụng các chất tạo màu hóa học trong thực phẩm.

Ngoài các màu phụ gia nêu trên, một số phụ gia phẩm màu tổng hợp phổ biến khác vẫn được dùng trong thực phẩm là:

– Màu vàng chanh tartrazine (102) thường được sử dụng trong mì ăn liền được cho là làm cho trẻ bị tăng động. Và kém tập trung cũng như gây tổn thương đến sức khỏe sinh sản của nam giới. Hiện các thương hiệu mì ăn liền của Việt Nam đều đã chuyển sang dùng màu tự nhiên curcumin (100) khi cần bổ sung màu vàng cho mì ăn liền. Curcumin chính là tinh bột nghệ quen thuộc.
– Màu đỏ amaranth (123), carmoisine (122), red 3 (127), red 2G (128), red AC (129).
– Màu xanh: xanh nhạt patent blue V (131), xanh lơ blue 1 (133) hay brilliant blue. Xanh lam blue 2 (132) hay indigotine, xanh lục sáng green S (142).
– Màu đen brilliant black BN (151).
– Màu trắng titanium dioxide (171) dùng trong bánh ngọt, kem đánh răng, chất tẩy.

Tất cả các phụ gia màu tổng hợp đều độc hại với con người. Khi sử dụng quá liều lượng cho phép sẽ gây dị ứng, ngộ độc. Và các chứng bệnh nguy hiểm khác, nhiều hóa chất tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.
Vì sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. Các bạn hãy cố gắng xem kỹ thành phần thực phẩm trước khi mua. Ưu tiên cho những sản phẩm không dùng các phụ gia hoặc các phụ gia hữu cơ từ thiên nhiên với liều lượng hạn chế.

———————————

Chi tiết xin liên hệ:

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 7/132 Liên Khu 5-6, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM

Tel: 028 6266 5458

Email: chanhluan@luankha.com

Web: https://luankha.com/

——————————-

Các từ khóa liên quan:

chất ổn định 1422

tinh bột biến tính e1414

e1422 là gì

tinh bột biến tính e1422

tinh bột biến tính acetylated

tinh bột biến tính e1412

e1442

chất ổn định 471

Call Now Button