Chất ổn định cà phê hòa tan – CMC (Hà Lan) – Phụ Gia Thực Phẩm

CMC (E466) là viết tắt của Carboxymethyl Cellulose. CMC được dùng và ứng dụng trong rất nhiều sản phẩm: thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, y tế,… Trong thực phẩm, CMC được gọi là chất ổn định CMC và được ứng dụng rộng rãi trong các sản phẩm sữa chua, kem, nước ép và đặc biệt là cà phê hòa tan.

Trong các sản phẩm cà phê hòa tan chất ổn định CMC (E466) đây là các loại phụ giúp cho ly cà phê hòa tan giữ được mùi hương, hương vị và cấu trúc trở nên ổn định nhất ngay cả khi uống nóng hoặc pha đá, duy trì hậu vị của sản phẩm,ngoài là chất ổn định còn giúp tạo sánh cho cà phê giúp tăng cảm quan cho sản phẩm.

Hiện tại CTY TNHH LIME VN đang cung cấp CMC (Hà Lan) ứng dụng cho các sản phẩm cà phê hòa tan. Ngoài chất ổn định CTY LIME VN còn chuyên cung cấp các mặt hàng hương liệu cà phê, socola, sữa,bơ cho ứng dụng sản xuất cà phê rang xay và hòa tan.  (hương TypicaArabica, RobustaMoka, Culi…)

1. Chất ổn định CMC (Hà Lan)

  • Tên tiếng anh: Cellulose Gum (CMC)
  • Mã INS: E466
  • Màu sắc: dạng bột màu vàng nhạt
  • Xuất xứ: Hà Lan
  • Quy cách: Bao 25kg
  • Mục đích sử dụng: chất ổn định, chất nhũ hóa, chất làm đặc, tạo sánh, ổn định cấu trúc,….

1. Cấu tạo của CMC

Carboxymethyl cellulose (CMC) là một polymer, là dẫn xuất cellulose với các nhóm carboxymethyl (-CH2COOH) liên kết với một số nhóm hydroxyl của các glucopyranose monomer tạo nên khung sườn cellulose, nó thường được sử dụng dưới dạng muối natri carboxymethyl cellulose.

CMC Carboxymethylcellulose, carmellose, Sodium cellulose glycolat, Na CMC, cellulose gum, INS số 466: E466

 2. Ứng dụng của chất ổn định CMC

  • Giữ nước ở bất cứ nhiệt độ nào.
  • Chất ổn định nhũ tương, sử dụng để kiểm soát độ nhớt mà không gel.
  • Chất làm đặc và chất ổn định nhũ tương.
  • CMC được sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo.
  • Là một chất kết dính và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu.

3. Tính chất phụ gia CMC carboxymethyl cellulose:

Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, hầu như không mùi hạt hút ẩm. CMC tan trong cả nước nóng và nước lạnh.

CMC có khả năng tạo đông thành khối vững chắc với độ ẩm rất cao (98%). Độ chắc và tốc độ tạo đông phụ thuộc vào nồng độ CMC, độ nhớt của dung dịch và lượng nhóm acetat thêm vào để tạo đông. Nồng độ tối thiểu để CMC tạo đông là 0.2% và của nhóm acetat là 7% so với CMC.

CMC không tan trong dung môi hữu cơ như ethanol, glycerol,… nếu trong công thức có các thành phần này phải tăng cường sự phân tán CMC trước bằng cách bổ sung đường, fructose syrup hoặc syrup đường nghịch đảo. Dầu ăn có thể được sử dụng, mặc dù khả năng hòa tan có thể chậm hơn vì dầu ăn tạo lớp vỏ bọc bao phủ các hạt CMC.

4. Các dòng cà phê hòa tan đang phổ biến trên thị trường 

I. Mức độ nhận biết

– Nescafe của Nestle, G7 của Trung Nguyên, Vinacafe và Wake up của Vinacafé Biên Hòa, Cafe Phố của Food Empire Singapore là top 5 thương hiệu cafe hòa tan có mức độ nhận biết cao nhất. Cụ thể:

– G7 đứng đầu về mức độ nhận biết đầu tiên 40.7% và đứng thứ 3 về tổng độ nhận biết 78.3%.

– Nescafe tuy đứng ở vị trí thứ 2 và có sự cách biệt đáng kể về mức độ nhận biết đầu tiên so với G7 (31.0%) nhưng lại là thương hiệu có tổng độ nhận biết cao nhất 84.3%.

– Vinacafé Biên Hòa với 2 thương hiệu nổi bật nhất là Vinacafe và Wake up lần lượt giữ vị trí thứ 3 và thứ 4 ở cả 2 chỉ số nhận biết đầu tiên (19.0% và 4.8%) và tổng nhận biết (81.7% và 64.3%) .

– Cuối cùng trong top 5 là cafe Phố với độ nhận biết đầu tiên chiếm 2.8% và tổng nhận biết 63.8%.

II. Độ phủ quảng cáo

– Người tiêu dùng cho biết họ thường xuyên nhìn thấy quảng cáo của thương hiệu Nescafe nhất chiếm đến 39.2%, giữ khoảng cách khá xa với các thương hiệu còn lại trong top 5: G7 22.2%, Vinacafe 16.7%, Wake up 10.3%, Café Phố 8.0%.

III. Mức độ quen thuộc của thương hiệu*

– Nescafe và G7 là 2 thương hiệu có chỉ số mức độ quen thuộc cao nhất và gần như tương đương nhau:

  • Đối với Nescafe trong số 68.8% người đã từng sử dụng thương hiệu này thì hiện có 33% đang sử dụng nhãn này thường xuyên nhất trong vòng 3 tháng qua => chỉ số quen thuộc 48%
  • Đối với G7 trong số 62.8% người cho biết đã ít nhất một lần sử dụng thì có 29.5% đang sử dụng thương hiệu này thường xuyên nhất trong vòng 3 tháng qua=> Chỉ số quen thuộc 47%.

IV. Mức độ mong muốn sử dụng nhất trong tương lai

– G7 đứng đầu trong top 5 về chỉ số này chiếm 27.2%, Nescafe đứng vị trí thứ 2 chiếm 25.2%.

V. Mức độ phổ biến thương hiệu (PBI)**

– Thay phiên nhau đứng đầu trong các chỉ số đo lường độ phổ biến thương hiệu, Nescafe và G7 là 2 thương hiệu có mức độ phổ biến cao nhất (31.7 và 30.8). Vinacafe (17.3), Wake up (7.1), Cafe Phố (6.5) lần lượt đứng thứ 3, thứ 4 và thứ 5 trong top 5

Hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ có thêm thông tin về phụ gia này. Nếu có bất kì thắc mắc nào về thì bạn đừng ngại ngần liên hệ với Lime Việt Nam để được giải đáp một cách tận tình.

CÔNG TY TNHH LIME VIỆT NAM

95 Đường 4B, KP2, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM.

Website: www. luankha.com

Bạn muốn đăng ký nhận mẫu thử hoăc muốn tư vấn thêm về sản phẩm.

Vui lòng liên hệ: Ms Phụng: 0909 935 427

Email: sale4@limefc.com

Rất mong sẽ là đối tác đồng hành cùng quý khách hàng.

Các tìm kiếm liên quan đến chất ổn định cà phê hòa tan

  • Mua bột cà phê hòa tan
  • Thành phần của cà phê hòa tan
  • Cà phê hòa tan Nescafe
  • Bột cà phê hòa tan
  • Cà phê hòa tan nào ngon nhất
  • Cà phê hòa tan nguyên chất
  • Các thương hiệu cà phê hòa tan ở Việt Nam
  • Thị trường cà phê hòa tan Việt Nam 2019
  • Quy trình sản xuất cà phê hòa tan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button
X
Chào mừng Bạn Website Luân Kha
Welcome to WPBot
wpChatIcon