Công dụng của glycerin trong thực phẩm. Tốt hay xấu?

Công dụng của glycerin trong thực phẩm và đồ uống là một chất giữ ẩm, dung môi, chất làm ngọt, và có thể giúp bảo quản thực phẩm. Ngoài ra, Glycerin cũng được sử dụng như chất độn trong thương mại chuẩn bị thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp và như là một đại lý dày lên trong rượu mùi. Để hiểu sau hơn công dụng của glycerin trong thực phẩm, bạn đọc hãy cùng Kha luân đọc đến cuối bài nhé.

Glycerin là gì?

Glycerin là một loại rượu đường có nguồn gốc từ các sản phẩm động vật, thực vật hoặc dầu mỏ. Glycerin thực vật là biến thể được làm từ dầu thực vật. Nó được phát hiện cách đây hơn hai thế kỷ bằng cách đun nóng hỗn hợp dầu ô liu và chì monoxide. Nhưng thật ra, xét theo mặt kinh tế và công nghiệp thì vào khoảng cuối những năm 1800, Glycerin được biết đến lần đầu tiên thông qua việc sử dụng để tạo ra thuốc nổ.

công dụng của glycerin trong thực phẩm
Glycerin là một chất lỏng trong suốt, dày

Glycerin thực vật được tạo ra bằng cách đun nóng chất béo thực vật giàu chất béo trung tính – như cọ, đậu nành và dầu dừa – dưới áp lực hoặc cùng với một chất kiềm mạnh, như dung dịch kiềm. Điều này làm cho glycerin tách ra khỏi các axit béo và trộn với nước, tạo thành một chất lỏng không mùi, có vị ngọt, giống như xi-rô.

Có thể nói, Glycerin thực vật là một chất lỏng hơi ngọt, siro được làm bằng cách làm nóng chất béo thực vật dưới áp lực hoặc cùng với một chất kiềm mạnh.

Công dụng của Glycerin trong thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm

Glycerin thực vật được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Ví dụ, nó thường được thêm vào thực phẩm để giúp các thành phần gốc dầu và nước trộn, làm ngọt hoặc làm ẩm sản phẩm cuối cùng. Nó cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn các tinh thể đá hình thành trong thực phẩm đông lạnh, chẳng hạn như sữa chua đông lạnh ít chất béo, kem và các món tráng miệng khác.

công dụng của glycerin trong thực phẩm
Glycerin còn được sử dụng trong mỹ phẩm, dược phẩm

Glycerin là một thành phần phổ biến trong dược phẩm, bao gồm thuốc trợ tim, thuốc đạn, thuốc ho và thuốc gây mê. Ngoài ra, bạn có thể tìm thấy glycerin thực vật trong kem đánh răng, vì nó giúp ngăn kem đánh răng không bị khô hoặc cứng trong ống. Hơn nữa, nó thường được thêm vào xà phòng, nến, nước thơm, chất khử mùi và trang điểm.

Glycerin có thể được sử dụng cho tất cả mọi loại da kể cả da dầu. Nó được sử dụng để điều trị các tình trạng da như mụn, nhiễm trùng da, nếp nhăn do lão hóa. Không chỉ giữ ẩm và làm mềm da, thành phần này còn giúp da săn chắc, mềm mại và tăng độ đàn hồi cho làn da.

Nội dung hữu ích liên quan  Vai trò của thực phẩm trong chế biến cũng như sức khỏe con người

Nếu bạn là người có một làn da khô thì tin chắc dùng Glycerin để thoa trực tiếp sẽ là một giải pháp khóa ẩm và khiến da thêm mềm mịn hơn. Chất này có tác dụng làm sạch sâu, cung cấp độ ẩm cần thiết và không hề có mất kỳ tác dụng phụ nào. Chất này phù hợp với tất cả mọi loại da, giúp da khỏe mạnh và tạo cho chị em phụ nữ vẻ ngoài tươi trẻ tự nhiên.

Công dụng của glycerin trong thực phẩm

Trong thực phẩm và đồ uống, glycerol đóng vai trò là chất giữ ẩm, dung môi và chất làm ngọt, và có thể giúp bảo quản thực phẩm. Nó cũng được sử dụng làm chất độn trong các thực phẩm ít béo được chuẩn bị thương mại (ví dụ: bánh quy) và như một chất làm đặc trong rượu mùi. Glycerol và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá cây. Là một chất thay thế đường, nó có khoảng 27 kilocalories mỗi muỗng cà phê và ngọt 60% như sucrose. Nó không nuôi các vi khuẩn hình thành mảng bám và gây sâu răng. Là phụ gia thực phẩm, glycerin được dán nhãn là số E E422.

công dụng của glycerin trong thực phẩm
Glycerol như một chất ngọt tương thích với chế độ ăn ít carbohydrate.

Như đã nói ở trên, glycerol được Viện hàn lâm dinh dưỡng của Hoa Kỳ phân loại là carbohydrate. Chỉ định carbohydrate của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) bao gồm tất cả các chất dinh dưỡng đa lượng calo không bao gồm protein và chất béo. Glycerol có mật độ calo tương tự như đường, nhưng chỉ số đường huyết thấp hơn và con đường trao đổi chất khác nhau trong cơ thể, vì vậy một số người ủng hộ chế độ ăn uống, glycerol như một chất ngọt tương thích với chế độ ăn ít carbohydrate.

Nó cũng được khuyên dùng làm phụ gia khi sử dụng các chất làm ngọt polyol như erythritol và xylitol có tác dụng làm mát, do tác dụng làm nóng của nó trong miệng, nếu không muốn có tác dụng làm mát.

Chất làm ngọt

Chất làm ngọt của glycerin là một trong những đặc điểm dễ nhận biết nhất của nó. Trên thực tế, nó được coi là ngọt đến 60% so với các loại đường tinh chế khác với tỷ lệ calo thấp hơn trên mỗi muỗng cà phê.

Glycerin được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như một chất làm ngọt nhân tạo. Nó được thêm vào kem và hầu hết các thực phẩm chế biến. Thông thường nhất, nó được sử dụng trong làm bánh, đặc biệt là làm cho kẹo mềm dẻo hơn và đóng băng ngọt hơn.

Nội dung hữu ích liên quan  Tomato paste là gì? Bí quyết sử dụng Tomato paste đúng cách

Chất nhũ hóa

Một chất nhũ hóa được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm để ngăn chặn sự tách dầu và nước trong hỗn hợp bằng cách đóng vai trò trung gian. Điều này giúp tạo ra các nhũ tương ổn định và đồng nhất có thời hạn sử dụng lâu hơn. Khi làm bánh mì, chất nhũ hóa rất quan trọng đối với kết cấu, độ ẩm, độ mịn và thời hạn sử dụng của bánh mì.

Trong tự nhiên, thay vì có 3 nhóm hydroxyl, glycerin có 3 axit béo gắn liền với cấu trúc của nó. Trong sản xuất tự nhiên của glycerin, một trong những axit béo này được loại bỏ. Điều này cho phép phân tử glycerin gắn vào một thứ khác, như nước, trong khi các axit béo còn lại gắn với các chất béo khác.

công dụng của glycerin trong thực phẩm
Chất nhũ hóa rất quan trọng đối với kết cấu, độ ẩm, độ mịn và thời hạn sử dụng của bánh mì

Do đó, phân tử này sẽ có một đầu ưa nước tương tác với nước và đuôi kỵ nước tương tác với chất béo và dầu. Đây là cách cấu trúc các phân tử nhũ hóa và cho thấy tại sao glycerin tạo ra chất nhũ hóa tốt.

Monoglyceride, este glycerol của axit béo, được sử dụng làm chất nhũ hóa để giúp ổn định bột và ngăn ngừa cháy. Chất nhũ hóa cũng đóng một vai trò quan trọng trong kết cấu của bánh mì khi chúng tương tác với gluten để tăng cường mạng lưới protein. Trong các loại bánh và bánh ngọt, chất nhũ hóa rất quan trọng vì chúng cải thiện sự ổn định của bọt khí nhằm giúp cho thành phẩm được ra đời có kết cấu nhẹ và mịn.

Qua cách tạo ra một công thức phong phú hơn, ổn định hơn, chất nhũ hóa giúp cho bánh mì có thời hạn sử dụng lâu hơn. Cấu trúc Glycerin, tính hút ẩm và vị ngọt làm cho nó trở thành một chất nhũ hóa lý tưởng theo cách này.

Chất giữ ẩm

Công suất chất nhũ hóa được tăng cường bởi các đặc tính giữ ẩm của nó, đó là những gì mà bánh mì, bánh ngọt và các loại bánh nướng khác có các độ ẩm khác nhay. Nó cũng giúp bảo quản thực phẩm bằng cách thu hút nước từ môi trường, do đó làm giảm khả năng bị cháy trong trường hợp bất ngờ

Kết luận

Glycerin được phân loại theo Hiệp hội Dinh dưỡng Mỹ là 1 carbohydrate . Thực phẩm và Cục Quản lý dược Mỹ (FDA) carbohydrate chỉ bao gồm tất cả các chất dinh dưỡng calo không bao gồm protein và chất béo. Glycerin có mật độ calo tương tự như đường bảng, nhưng chỉ số đường huyết thấp và con đường khác nhau trao đổi chất trong cơ thể, do đó, một số người ủng hộ chế độ ăn uống chấp nhận Glycerin như một chất làm ngọt tương thích với chế độ ăn carbohydrate thấp

Các tìm kiếm liên quan đến công dụng của glycerin trong thực phẩm

glycerin làm bánh

glycerin có tác dụng gì

chất giữ ẩm trong thực phẩm

hóa chất glycerin mua ở đâu

glycerin có tan trong nước không

glycerin thực vật có tác dụng gì

glycerol

chất giữ ẩm glycerol

 

 

 

Call Now Button