Phụ gia tạo độ nhớt – Cho chế phẩm sinh học

Phụ gia tạo độ nhớt – CMC có khả năng tạo đông thành khối vững chắc với độ ẩm rất cao (98%). Độ chắc và tốc độ tạo đông phụ thuộc vào nồng độ CMC, độ nhớt của dung dịch và lượng nhóm acetat thêm vào để tạo đông. Nồng độ tối thiểu để CMC tạo đông là 0.2% và của nhóm acetat là 7% so với CMC.

1. Phụ gia tạo độ nhớt – Cho chế phẩm sinh học

Chất kết dính CMC cho bánh tráng có tên gọi đầy đủ là Carboxymethyl Cellulose – một dẫn xuất của Cellulose với Acid Chloroacetic. Tồn tại ở dạng Natri Carboxymethyl Cellulose có công thức phân tử là: [C6H7O2(OH)x(OCH2COONa)y]n.

CMC bán tinh khiết và tinh khiết đều được sử dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và chất tẩy rửa,…

CMC Carboxymethylcellulose, carmellose, Sodium cellulose glycolat, Na CMC, cellulose gum, INS số 466: E466

Dạng natri carboxymethyl cellulose có công thức phân tử là:

[C6H7O2(OH)x(OCH2COONa)y]n

[like_to_read]

Trong đó:      n là mức độ trùng hợp. y là mức độ thay thế. x = 1.50-2.80. y = 0.20-1.50. x + y = 3.0

Đơn vị cấu trúc với mức độ thay thế 0.20 là 178.14 đvC.

Đơn vị cấu trúc với mức độ thay thế 1.50 là 282.18 đvC.

Phân tử kích thước lớn khoảng 17,000 đvC (n khoảng 100).

2. Tính chất- Phụ gia tạo độ nhớt – Cho chế phẩm sinh học

  • Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, hầu như không mùi hạt hút ẩm. CMC tạo dung dịch dạng keo với nước, không hòa tan trong ethanol
  • Phân tử ngắn hơn so với cenllulose
  • Dể tan trong nước và rượu.
  • Dùng trong thực phẩm với liều lượng 0,5-0,75%.
  • Cả dạng muối và acid đều là tác nhân tạo đông tốt.
  • Tạo khối đông với độ ẩm cao (98%).
  • Độ chắc và độ tạo đông còn phụ thuộc vào hàm lượng acetat nhôm.
  • Hầu hết các CMC tan nhanh trong nước lạnh.
  • Giữ nước ở bất cứ nhiệt độ nào.
  • Chất ổn định nhũ tương, sử dụng để kiểm soát độ nhớt mà không gel.
  • Chất làm đặc và chất ổn định nhũ tương.
  • CMC được sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo.
  • Là một chất kết dính và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu.

3. Độ tan và nhiệt độ

   Phụ thuộc vào giá trị DS tức là mức độ thay thế, giá trị DS cao cho độ hòa tan thấp và nhiệt độ tạo kết tủa thấp hơn do sự cản trở của các nhóm hydroxyl phân cực. Tan tốt ở 40oC và 50oC.

   Cách tốt nhất để hòa tan nó trong nước là đầu tiên chúng ta trộn bột trong nước nóng, để các hạt cenllulose methyl được phân tán trong nước, khi nhiệt độ hạ xuống chúng ta khuấy thì các hạt này sẽ bị tan ra. Dẫn xuất dưới 0.4 CMC không hòa tan trong nước.

4. Độ nhớt

    Với CMC dẫn xuất 0.95 và nồng độ tối thiểu 2% cho độ nhớt 25Mpa tại 250C. CMC là các anion polymer mạch thẳng cho chất lỏng gọi là dung dịch giả.

     Dung dịch 1% thông thường có pH = 7 – 8,5, ở pH< 3 độ nhớt tăng, thậm chí kết tủa. Do đó không sử dụng được CMC cho các sản phẩm có pH thấp, pH >7 độ nhớt giảm ít. Độ nhớt CMC giảm khi nhiệt độ tăng, và ngược lại.

      Độ nhớt của CMC còn chịu ảnh hưởng bởi các ion kim loại:

  • Cation hóa trị 1: ít tác dụng ở điều kiện thường (trừ Agar+)
  • Cation hóa trị 2: Ca2+, Mg2+ làm giảm độ nhớt.
  • Cation hóa trị 3: Al3+, Cr3+, Fe3+ tạo gel..

5. Khả năng tạo đông

CMC có khả năng tạo đông thành khối vững chắc với độ ẩm rất cao (98%). Độ chắc và tốc độ tạo đông phụ thuộc vào nồng độ CMC, độ nhớt của dung dịch và lượng nhóm acetat thêm vào để tạo đông. Nồng độ tối thiểu để CMC tạo đông là 0.2% và của nhóm acetat là 7% so với CMC.

6. Các lĩnh vực ứng dụng của CMC

Là một chất kết dính và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu, hóa chất CMC được sử dụng rộng rãi để làm chất tạo đặc, chất ổn định nhũ tương, chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo. Ngoài ra, CMC bán tinh khiết và tinh khiết đều được sử dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và chất tẩy rửa,…

Chế phẩm sinh học là gì ?

Chế Phẩm Sinh Học là những chế phẩm được điều chế, chiết xuất từ những thành phần nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên như: rong rêu, tảo biển, tỏi, ớt… rất an toàn, thân thiện với con người và môi trường. 

Các Chế phẩm sinh học sản xuất phục vụ trong canh tác Nông Nghiệp mà chúng ta có thể hay gặp như: Phân bón sinh học, thuốc trừ sâu sinh học phục vụ cho trồng trọt; đệm lót sinh học, cám vi sinh phục vụ cho chăn nuôi; các chế phẩm bổ sung vi khuẩn có lợi cho nguồn nước, thức ăn vi sinh dùng cho nuôi trồng thủy sản…

►Các chủng vi sinh vật của Chế phẩm sinh học:

– Nhóm 1: Các vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus, tactobacillus,… thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hoá, tăng trưởng nhanh,…

– Nhóm 2: Các vi sinh vật đối kháng, cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được dùng trong xử lý các chất thải hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao nuôi.

– Nhóm 3: Các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter,…. Được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy.

►Cơ chế tác động của Chế phẩm sinh học:

– Cạnh tranh loại trừ vi khuẩn gây bệnh: Chế phẩm sinh học có khả năng bám dính và xâm chiếm bề mặt niêm mạc ruột, do vậy tạo ra cơ chế bảo vệ chống lại các mầm bệnh qua việc cạnh tranh điểm bám và thức ăn.

– Tạo ra các hoạt chất ức chế: Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh các dòng chế phẩm sinh học sản sinh ra các chất diệt khuẩn chống lại các mầm bệnh thông thường trên vật nuôi.

– Tăng cường hệ miễn dịch của vật nuôi: Các chế phẩm sinh học có thể kích thích hệ miễn dịch của vật nuôi. Các chất kích thích miễn dịch khác nhau tuỳ theo môi trường và cách sử dụng.

– Các chất dẫn xuất nhất định như polysaccharides, lipoproteins,….có khả năng làm tăng bạch huyết cầu bằng cách kích hoạt đại thực bào. Việc sử dụng Bacillus đã được chứng minh có hiệu quả trong việc phòng bệnh trên vật nuôi bằng cách kích hoạt hệ miễn dịch và có hệ miễn dịch tế bào trong tôm sú.

Chế phẩm sinh học EM1

►Vai trò của chế phẩm sinh học:

» Tăng cường đề kha và ngăn chặn mầm bệnh:
– Chế phẩm sinh học chứa các chủng vi sinh vật đối kháng, có khả năng ức chế, ngăn chặn các vi khuẩn gây bệnh trên cây trồng vật nuôi
– Chế phấm sinh học chứa các vi khuẩn có lợi, có khả năng cạnh tranh vị trí bám vào thức ăn trong thành ruột với các vi sinh vật gây bệnh, không cho phép các vi sinh vật này bám vào cơ thể vật nuôi, nhờ vậy giúp ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi.
– Sử dụng chế phẩm sinh học là một phương pháp hữu hiệu trong việc ngăn chặn mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản nên hạn chế được việc sử dụng thuốc kháng sinh

» Cải thiện hệ tiêu hoá:
– Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hoá của các vật nuôi. Chế phẩm sinh học sản xuất ra các en-zim ngoại bào như: as protease, amilaza, lipaza,… và cung cấp các dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin…
– Trong chăn nuôi thủy sản, các vi khuẩn vi sinh như bacteroides và clostridium sp cung cấp dinh dưỡng cho cá, đặc biệt là cung cấp các axit béo và vitamin.
– Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình tiêu hoá của động vật hai mảnh vỏ bằng cách sản xuất ra các enzyme ngoại bào như protease, amilaza, lipaza và cung cấp dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin.

Hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ có thêm thông tin về Phụ Gia CMC này. Nếu có bất kì thắc mắc nào về thì bạn đừng ngại ngần liên hệ với Lime Việt Nam để được giải đáp một cách tận tình.

CÔNG TY TNHH LIME VIỆT NAM

95 Đường 4B, KP2, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM.

Website: www. luankha.com

Bạn muốn đăng ký nhận mẫu thử hoăc muốn tư vấn thêm về sản phẩm.

Vui lòng liên hệ: Ms Phụng: 0909 935 427

Email: sale4@limefc.com

Rất mong sẽ là đối tác đồng hành cùng quý khách hàng.

Các tìm kiếm liên quan đến Phụ gia tạo độ nhớt:

  • Báo giá phụ gia CMC
  • Bao giá phụ gia CMC
  • Phụ gia CMC trong xây dựng
  • Phụ gia CMC cọc khoan nhồi
  • Ứng dụng của CMC trong thực phẩm
  • Cách pha CMC
  • Chất tạo độ nhớt
  • Phụ gia tạo đặc CMC

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button
X
Chào mừng Bạn Website Luân Kha
Welcome to WPBot
wpChatIcon