Những điều thú vị về phụ gia thực phẩm glycerin bạn nên biết

Phụ gia thực phẩm glycerin

Những điều thú vị về phụ gia thực phẩm glycerin bạn nên biết

Phụ gia thực phẩm glycerin – một chất giữ ẩm, dung môi

Công thức hóa học: C3H8O3.
Phụ gia thực phẩm glycerin

Ứng dụng của Phụ gia thực phẩm glycerin:

Công nghiệp thực phẩm
 Trong thực phẩm và đồ uống, glycerol phục vụ như là một chất giữ ẩm, dung môi, chất làm ngọt, và có thể giúp bảo quản thực phẩm. Nó cũng được sử dụng như chất độn trong thương mại chuẩn bị thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp (ví dụ, các tập tin cookie ), và như là một đại lý dày lên trong rượu mùi.
  Glycerin và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá cây. Là một chất thay thế đường, nó có khoảng 27 kilocalories mỗimuỗng cà phê (đường 20) và 60% là ngọt như sucrose. Nó không ăn các vi khuẩn hình thành mảng bám và gây sâu răng nha khoa. Là một phụ gia thực phẩm, glycerol được dán nhãn như số E E422.
 Glycerol cũng được sử dụng để sản xuất mono-và di- glycerides để sử dụng như chất nhũ hoá, cũng như các este polyglycerol sẽ thành mỡ và bơ thực vật.
 Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol có nhãn là E1520 và / hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách Thụy Điển .
Phụ gia thực phẩm glycerin

Vậy Phụ gia thực phẩm glycerin là gì?

Phụ gia thực phẩm glycerin là chất lỏng trong suốt, không màu, hầu như không mùi, có độ sệt, vị ngọt. Glycerin là loại phụ gia được sử dụng phổ biến công nghệ thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm.
–       Glycerin là chất tạo ngọt dùng trong thực phẩm, ít calories, không làm tăng lượng đường trong máu, không gây sâu răng. Sử dụng nhiều trong các sản phẩm bánh ngọt ít béo.
–       Glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm, tạo độ bóng, chất bảo quản cho các loại thực phẩm, đồ uống.
–       Glycerin được dùng trong công nghệ sản xuất mỡ, bơ thực vật
–       Glycerin được dùng trong công nghệ sản xuất thuốc lá
–       Glycerin được sử dụng trong công nghệ làm đẹp, mỹ phẩm: làm chất bôi trơn, làm mềm, các sản phẩm chăm sóc da, giữ ẩm, massage, là thành phần trong các loại xà phòng, sữa tắm, kem đánh răng, nước súc miệng, tinh dầu, hương liệu tạo mùi,…
–       Glycerin ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe: chữa trị bỏng, rộp, vết cắn, phát ban, vẩy nến …
Phụ gia thực phẩm glycerin

Thông số kỹ thuật của Chất ổn định, nhũ hoá Phụ gia thực phẩm glycerin

Items Specification
Assay, % 99.5 Min
Specific Gravity 1.249 Min
Color, APHA 20 Max
Residue on Ignition, % 0.01 Max
Chloride, % 0.001 Max
Sulfate, % 0.002 Max
Heavy Metals, ppm 5 Max
Chlorinated Compounds, % 0.003 Max
Organic Volatile Impurities Passes Test
Fatty Acids and Esters, Max: 1.0 ml / 50 grams of Glycerin
Water, % 5.0 Max (per USP requirements), 0.5% Max Typical
Phụ gia thực phẩm glycerin

Phụ gia thực phẩm glycerin – Chất tạo ngọt bảo quản

Tên sản phẩm: Glycerine_tạo ngọt_bảo quản_phụ gia thực phẩm
Tên gọi khác: glycerin, phụ gia thực phẩm
Công thức hóa học: C3H8O

Mô tả ngoại quan: 

Glycerine  là một polyol đơn giản, không màu, không mùi, nhớt, được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.

Nội dung hữu ích liên quan  Ứng dụng của phụ gia thực phẩm natri citrat trong đời sống

Phụ gia thực phẩm glycerin

1. Tính chất

– Số Cas: 56-81-5

– Công thức phân tử: C3H8O3

– Khối lượng phân tử: 92.09 g/mol

– Ngoại quan: Chất lỏng không màu

– Mùi: Không mùi

– Tỉ trọng: 1.261 g/cm3

– Nhiệt độ đông đặc:17.8oC

– Nhiệt độ sôi: 290oC

– Tính tan trong nước: Tan vô hạn

– Áp suất hơi: < 1 mmHg

– Độ nhớt: 1.412 Pa.s

Công dụng / Ứng dụng của Phụ gia thực phẩm glycerin

1. Trong công nghiệp thực phẩm

Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm, chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.

Như một chất thay thế cho đường, glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose, tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerine còn được gọi là E422.

Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride, được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật

Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.

Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate.Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

Phụ gia thực phẩm glycerin

2. Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân

Glycerine còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.

Glycerine là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như sà phòng từ dầu đậu castor, sà phòng bơ ca cao, sà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.

Glycerine cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.

3. Chất chống đông

Giống ethylene glycol và propylene glycol, glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước, làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước.

4. Hóa chất trung gian

Glycerine được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

 

Hướng dẫn sử dụng chất Phụ gia thực phẩm glycerin

Glycerine cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.

Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate.Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

Phụ gia thực phẩm glycerin

Điều rất cần lưu ý khi sử dụng Phụ gia thực phẩm glycerin

Một số PGTP đã được sử dụng lâu đời, như bảo quản bằng cách làm chua với giấm (dưa chua) hoặc làm mặn với ướp muối (thịt, cá muối).

Với sự ra đời và phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm, nay có thêm rất nhiều PGTP đã được giới thiệu và sử dụng. PGTP có thể có nguồn gốc thiên nhiên, tổng hợp hoặc bán tổng hợp hóa học, đôi khi chúng cũng được tạo ra từ vi sinh vật, chẳng hạn như các loại men (enzyme) dùng để sản xuất sữa chua. PGTP cũng có thể là các vitamin được người ta cho thêm vào thực phẩm để tăng thêm tính bổ dưỡng…

Có thể kể một số PGTP thông dụng như: chất điều chỉnh độ chua (axít citric, axít tartaric, axít lactic…), chất tạo đặc (thạch rau câu hay pectin trích từ vỏ cam quýt), chất giữ ẩm (sorbitol), chất nhũ hóa (lecithin trích từ đậu nành), chất chống ôxy hóa (vitamin C), chất bảo quản chống nấm mốc (hóa chất propionat dùng trong bánh mì, phô mai), chất ngọt tổng hợp (aspartam), chất cung cấp dinh dưỡng (i-ốt trong muối, axít folic trong thực phẩm dành cho phụ nữ có thai, vitamin D trong sữa bột)…

Chỉ nên sử dụng các PGTP thuộc loại tự nhiên và PGTP đã được nghiên cứu kỹ về độ an toàn. Với những loại PGTP là hóa chất, ngay cả khi đã được cho phép, cũng nên dùng càng ít càng tốt và nếu không thật sự cần thiết thì không nên dùng.

PGTP không phải là chất dinh dưỡng nên không có nó cũng không sao. Cảm giác ngon miệng với PGTP thật ra là một thói quen, nên để hạn chế sử dụng PGTP, cách đơn giản nhất là tập thói quen không sử dụng phụ gia.

Với trẻ em vốn đang hình thành thói quen ăn uống, nếu không được tập làm quen với các thực phẩm có PGTP thì sẽ không có nhu cầu sử dụng PGTP.

Phụ gia thực phẩm glycerin

Các tìm kiếm liên quan đến Phụ gia thực phẩm glycerin

glycerin làm bánh

bán glycerin thực phẩm

phụ gia giữ ẩm

chất giữ ẩm trong thực phẩm

mua glycerin

hóa chất glycerine

glycerin dạng bột

độ tan của glycerin

Call Now Button