Chất Bảo Quản 211

Khái niệm chất bảo quản 211:

Chất bảo quản 211 hay còn gọi là Natri benzoat (E211) có công thức hoá học là NaC6H5CO2. Nó là muối natri của axit benzoic và tồn tại ở dạng này khi hoà tan trong nước. Nó có thể được sản xuất bằng phản ứng giữa natri hydroxit và axit benzoic.

chất bảo quản 211

Chất Bảo Quản 211 được sử dụng như thế nào?

Natri benzoat là một chất bảo quản thực phẩm. Chất Bảo Quản 211 là chất kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, nấm trong môi trường axit. Nó được dùng thịnh hành nhất trong các thực phẩm như rau trộn dầu giấm, đồ uống có ga (axit cacbonic), mứt và nước trái cây (axit xitric) và các gia vị. Nó còn được tìm thấy trong nước súc miệng chứa cồn và xi tráng bạc. Nó còn có thể có trong xirô trị ho như Robitussin. Chất Bảo Quản 211 này được công bố trên nhãn hàng là ‘natri benzoat’ hay E211.

Chất Bảo Quản 211 còn được dùng trong pháo hoa, là nhiên liệu trong việc hoà hợp âm, một chất bột phát ra tiếng nổ khi nén vào ống và đốt cháy.

Chất Bảo Quản 211 trong tự nhiên:

Natri benzoat  được sản xuất bằng phản ứng trung hoà giữa axit benzoic với natri hydroxit.  Axit benzoic tìm thấy với cấp độ thấp trong cây nam việt quất, mận, mận lục, quế, đinh hương chín và táo.

Dù axit benzoic có tác dụng bảo quản tốt hơn, natri benzoat vẫn được dùng phổ biến như là chất phụ gia thực phẩm, axit benzoic không tan nhiều trong nước.

Chất Bảo Quản 211 được giới hạn ở Mỹ bởi FDA với 0.1% khối lượng. CHƯƠNG TRÌNH THẾ GIỚI VỀ An toàn HOÁ HỌC, không tìm thấy ảnh hưởng có hại nào cho con người với liều lượng 647–825 mg/kg khối lượng cơ thể mỗi ngày.

Cơ cấu bảo quản thực phẩm của chất bảo quản 211:

Chất Bảo Quản 211 cơ chế bắt đầu với sự thẩm thấu axit benzoic vào tế bào. Nếu độ pH nội bào giảm xuống 5 hoặc thấp hơn  sự lên men thiếu không khí của glucose thông qua enzim phosphofructokinase được giảm đi 95%.

Sử dụng chất bảo quản 211 có an toàn cho sức khỏe?

Trong dạng hoá hợp với acid ascorbic (vitamin C, E300), natri benzoat (Chất Bảo Quản 211) và kali benzoat hình thành benzen, một chất gây ung thư, tuy nhiên không đủ độ nguy hiểm cho việc tiêu dùng. Nhiệt độ, ánh sáng và thời hạn sử dụng có thể ảnh hưởng đến tỉ lệ benzen hình thành.

chất bảo quản 211

Giáo sư Piper thuộc trường Đại học Sheffield cho rằng chính natri benzoat, Chất Bảo Quản 211 có thể phá huỷ và khử hoạt tính của các phần DNA sống trong ti thể tế bào. Ti thể tiêu thụ ôxi để tổng hợp ATP, nguồn năng lượng của cơ thể. Nếu nó bị phá huỷ vì bệnh tật, sự cố của tế bào có lẽ sẽ nhập thêm apoptosis. Có nhiều căn bệnh có ràng buộc với sự phá huỷ của DNA, bao gồm hội chứng Parkinson và các hội chứng thoái hoá thần kinh khác, nhưng trên tất cả, là quá trình lão hoá của cơ thể.

Tính hoạt động thái quá của chất bảo quản 211:

Bản nghiên cứu xuất bản năm 2007 của Cục Tiêu chuẩn thực phẩm Anh Quốc (FSA) đề nghị rằng chính màu thực phẩm nhân tạo khi ghép đôi với natri benzoat có thể được kết nối với những hoạt động thái quá. Kết quả này trái ngược với natri benzoat cho nên FSA đề nghị có những nghiên cứu xa hơn. 

Giáo sư Jim Stevenson từ Đại học Southampton, và tác giả của bản báo cáo, nói rằng: “Đây là cuộc nghiên cứu chính để xem xét lại một tầm quan trọng của bản nghiên cứu. Những kết quả cho rằng sự tiêu thụ của những hỗn hợp màu thực phẩm nhân tạo, chất bảo quản 211 được kết hợp làm gia tăng tính hoạt động thái quá ở trẻ em. Tuy nhiên, những bậc phụ huynh không nên nghĩ rằng việc loại bỏ những loại gia vị này ra khỏi thức ăn sẽ ngăn ngừa được sự rối loạn hoạt động thái quá này. Chúng tôi biết rằng có nhiều ảnh hưởng khác trong khi làm việc nhưng ít nhất điều này là điều trẻ em có thể tránh.

Hai hỗn hợp gia vị được kiểm tra trong nghiên cứu.

Hỗn hợp A:

  • Màu vàng hoàng hôn (sunset yellow) (E110)
  • Tartrazine (E102)
  • Carmoisine (E122)
  • Ponceau 4R (E124)
  • Natri benzoat (E211)

Mix B:

  • Màu vàng hoàng hôn (sunset yellow) (E110)
  • Màu vàng quinoline (E104)
  • Carmoisine (E122)
  • Màu đỏ allura (E129)
  • Natri benzoat (E211)

Natri benzoat được tính đến trong cả hai hỗn hợp, nhưng hiệu quả đem lại thì không phù hợp. Vì thế FSA nghĩ rằng nếu thật sự gia tăng tìm thấy được trong sự hoạt động thái quá thì có vẻ phù hợp hơn để kết nối với một hay nhiều màu riêng được thử nghiệm.

Vào ngày 10 tháng 4 năm 2008, FSA báo sẽ loại bỏ một số màu thực phẩm vào năm 2009 (nhưng không có natri benzoat). Thêm vào đó còn đề nghị có hành động đẩy chúng dần dần khỏi thức ăn và nước uống ở EU thông qua một quá trình riêng.

Trong lời đáp lại sự khẳng định của khách hàng về nhiều sản phẩm tự nhiên và E211 có liên hệ với việc phá huỷ DNA và ADHD, Công ty Coca Cola đang trong quá trình loại bỏ natri benzoat ra khỏi các loại nước Coca. Công ty còn đề cập rằng đang có kế hoạch dời E211 ra khỏi các sản phẩm của nó bao gồm Sprite, Fanta và Oasis ngay khi có sự thay thế thoả mãn được tìm ra. 

Sodium Benzoate – Chất Bảo Quản 211  Sự nguy hiểm của chất bảo quản nhân tạo

Natri benzoat  E211 nổi bật với đặc tính kháng khuẩn của nó

Do đó Chất Bảo Quản 211 thường được thêm vào đồ uống, thực phẩm và các loại gia vị để kéo dài thời gian sử dụng, bảo vệ chúng khỏi vi khuẩn gây bệnh, nấm men và nấm mốc. Hợp chất này chỉ có trong một số ít các loại trái cây, và trong ngành chế biến thực phẩm thì hầu hết nó là một loại hoá chất tổng hợp nhân tạo gây hại cho sức khoẻ con người.

Sodium Benzoate hay còn gọi là Natri Benzoat, ký hiệu E là E211 – Chất Bảo Quản 211 là một chất bảo quản nhân tạo (tổng hợp) được sử dụng như loại phụ gia trong thực phẩm, gia vị, đồ uống… có khả năng kết hợp với vitamin C tạo thành Benzen- chất gây ung thư.

Bạn có biết? Sau khi công bố về sự nguy hiểm của Natri Benzoat, vào năm 2008 Coca Cola đã quyết định tái cấu trúc các sản phẩm đồ uống của họ bằng việc loại bỏ hợp chất này ra khỏi thành phần.

Làm sao để biết trong sản phẩm bạn đang dùng có Natri Benzoat (Chất Bảo Quản 211) hay không?

Đơn giản hãy đọc thành phần trên bao bì của chúng, đôi khi chúng được viết làNatri Benzoat, đôi khi lại được viết là E211, hay đơn giản nhà sản xuất chỉ ghi “chất bảo quản nhân tạo hoặc chất bảo quản tồng hợp“

Mức độ ảnh hưởng từ việc sử dụng thực phẩm, đồ uống hay gia vị có chất bảo quản Natri benzoat:

  • Không ảnh hưởng ngay lập tức đến sức khoẻ vì chúng cần thời gian để tích tụ đủ trong cơ thể.
  • chúng sẽ chực chờ để đến 1 ngày khi cả “chất và lượng” đủ, thì lúc đó bạn mới nhận ra và chữa trị là đã quá muộn màng.

Một người tiêu dùng thông thái là người biết, tránh và không thể làm ngơ hơn ai hết hãy thay đổi thói quen tiêu dùng của bạn. Chúng ta đã biết và bây giờ hãy tự bảo vệ mình bằng cách tránh xa thực phẩm có chứa chất bảo quản nhân tạo, dùng những sản phẩm chỉ sử dụng chất bảo quản tự nhiên, chiết xuất từ tự nhiên và có nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên.

Sự nguy hiểm của Chất Bảo Quản 211

– Gây ung thư.

Phản ứng hoá học của nó (Chất Bảo Quản 211) với Acid ascorbic – Vitamin C tạo ra Benzen, chất “khét tiếng” gây ung thư ở người.

– Benzen có thể làm hỏng gan, phổi, não, và trái tim.

Có chứng minh rằng benzen có thể thay đổi ADN và gây đột biến, cuối cùng dẫn đến ung thư. Benzen đặc biệt nhắm vào ty thể của ADN gây ra thiệt hại. Thiệt hại mà benzen gây ra trên ADN cũng có thể khởi đầu các bệnh về thần kinh như Alzheimer, bệnh Parkinson.

 Chất Bảo Quản 211 lam tăng triệu chứng Hiếu động thái quá ở trẻ em

Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí The Lancet, một tạp chí y học có bình duyệt hàng tuần vào năm 2007 cho thấy Natri Benzoat (Chất Bảo Quản 211) là một thành phần của chứng hiếu động, có thể gây ra các vấn đề về hành vi ở trẻ em. Trong nghiên cứu này, trẻ 3, 8, 9 tuổi được hưởng một chế độ ăn uống không có chất bảo quản benzoate.  Và chúng bắt đầu sử dụng một thức uống đã được tẩm với một lượng Natri benzoat, các chất phụ gia màu (phẩm màu nhân tạo), trẻ em tăng biểu hiện hành vi hiếu động.

 

Các tìm kiếm liên quan đến chất bảo quản 211

chất bảo quản 202

chất bảo quản e202 là gì

chất bảo quản 211 202 là gì

sodium benzoate trong mỹ phẩm

điều chế natri benzoat

cách sử dụng chất bảo quản sodium benzoate

chất bảo quản 385

chất bảo quản e249