Chất ổn định bánh là gì?

chất ổn định bánh

Mục tiêu trọng tâm là tập trung vào lợi ích của tất cả khách hàng làm bánh trên toàn thế giới.

Chất ổn định bánh là gì?

Chất ổn định bánh là sự kết hợp hoàn hảo các chất và chất nhũ hóa, cung cấp chức năng bắt giữ khí trong quá trình đánh trộn bột… x

chất ổn định bánh

Mô tả chất ổn định bánh

Là sự kết hợp hoàn hảo các chất ổn định và chất nhũ hóa, cung cấp chức năng bắt giữ khí trong quá trình đánh trộn bột, duy trì sự ổn định và phân bố đồng đều bọt khí, làm tăng thể tích bột trộn và thể tích, tạo kết cấu mềm mịn và đồng nhất cho sả phẩm. Ngoài ra còn giúp duy trì độ ẩm, sự mềm mại và độ tươi của bánh lâu hơn.
Dùng cho tất cả các loại bánh bông lan như: bông lan ổ, bông lan chén, bông lan cuốn, bông lan bơ, và các loại bánh khách như muffin, sô cô la …

Lợi ích chất ổn định bánh

  • Tiết kiệm nguyên liệu trứng, giảm thời gian trộn bột;
  • Hỗn hợp bột trộn có độ bền và ổn định cao, không bị xẹp sau khi đánh trộn, dễ thao tác;
  • Bánh lớn và xốp nhẹ, kết cấu mịn, ruột bánh mềm và ẩm, màu bánh đẹp, mùi vị thơm ngon.

Hướng dẫn sử dụng chất ổn định bánh

Đánh trộn nhẹ nhàng chất ổn định với trứng, đường, và nước để đạt hiệu quả tối đa và cho 1 lợi ích tốt nhất. Sau đó, cho bột mì, bột nổi và các nguyên liệu khác vào, đánh trộn tốc độ cao. Sau cùng, cho bơ nóng chảy hay dầu thực vật, trộn đều.

Tỷ lệ sử dụng chất ổn định bánh

Sử dụng 4 – 8% trên trọng lượng bột tùy theo mỗi loại bánh.

Đóng gói chất ổn định bánh

  • Chất ổn định được đóng trong xô nhựa 5 kg và 20 kg;
  • Sản phẩm được bán dưới nhãn hiệu Mauri, Australia, Diamond và Tower.

Hạn sử dụng và bảo quản chất ổn định

  • 12 tháng khi được bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát;

Luôn đậy kín nắp sau khi dùng.

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng trả lời câu hỏi: Chất ổn định là gì? Ngoài ra, còn có danh sách các chất phụ gia thực phẩm được dùng như chất làm dày, ổn định và nhũ hóa.

chất ổn định

Chất ổn định là gì?

Chất ổn định dùng trong thực phẩm (food stabilizer) là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích duy trì sự phân tán của hai hay nhiều thành phần nhằm tạo nên sự đồng nhất cho sản phẩm. Ngoài ra, một số chất ổn định còn có tác dụng tạo gel, làm bền và làm ổn định cấu trúc của các loại thực phẩm (làm bền hệ nhũ tương hay ổn định trạng thái lơ lửng của hệ huyền phù trong nước quả).

Một số thuật ngữ có liên quan đến chất ổn định và phụ gia thực phẩm:

  • Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
  • TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
  • ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
  • MTDI (Maximum tolerable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày tối đa chịu đựng được.
  • INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
Nội dung hữu ích liên quan  Tìm hiểu về cgmp là gì? Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm là gì?

Trong thực tế dung dịch của một số chất ổn định (dung dịch gum) không được xem:

  • Là dung dịch thực bởi vì nó chịu tác động bởi nhiều yếu tố: kích thước phân tử biểu kiến của các hạt gum phân tán trong dung dịch cũng như sự tương tác qua lại giữa chúng với nhau và với dung môi.

Do đó, chúng có khả năng cản trở sự chảy (resistanse to flow), tạo độ nhớt và có thể hình thành trạng thái gel. Vì thế, thuật ngữ “dung dịch keo” (hydrocolloid) hay “chất lỏng giả dẻo” (pseudoplastic) thường được gán cho chúng. Hơn thế nữa, hầu hết các gum thực phẩm đều là những chất góp phần làm ổn định cấu trúc cho thực phẩm: khả năng làm bền hệ nhũ tương, hệ huyền phù, tạo kết cấu: tạo khối, tạo màng…, bảo vệ sự xâm nhập và phân cắt của enzyme,…

Danh sách các chất ổn định, làm dày nhũ hóa trong thực phẩm

Chất làm dày, chất ổn định và chất nhũ hóa mã:

  • 400-499; trong đó 400-409 là alginate: 410-419 là gum thiên nhiên, 420-429 là các tác nhân tự nhiên khác; 430-439 là hợp chất polyoxyethene; 440-449 là chất nhũ hóa tự nhiên; 450-459 là phosphate; 460-469 là hợp chất cellulose; 470-489 là axit béo; 490-499 là các chất khác.

Dưới đây là danh sách các chất phụ gia được dùng như là chất làm dày, chất ổn định, chất nhũ hóa:

Chất ổn định là tên gọi thường được thấy trong thành phần của các sản phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đồ hộp,… Nhưng không phải ai cũng biết về chất ổn định là gì? Dùng trong các thực phẩm nào và có an toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng không? Tham khảo ngay bài viết dưới đây.

Chất ổn định là gì?

Chất ổn định (food stabilizer) là một chất phụ gia dùng trong thực phẩm, thường có dạng như bột, có mục đích duy trì sự phân tán của hai hay nhiều thành phần nhằm tạo nên sự đồng nhất cho sản phẩm, tạo gel, giữ cấu trúc thành phần của thực phẩm như ban đầu trong thời gian lâu hơn.

Hiện có khoảng hơn 100 chất ổn định dùng trong thực phẩm, bắt đầu bằng ký tự E với các mã số từ 400 đến 499 mỗi mã số sẽ có tác dụng khác nhau.

Chất ổn định có trong thực phẩm nào?

Thực phẩm chứa chất ổn định

Chất ổn định được dùng trong hầu hết các sản phẩm chế biến sẵn, trong các loại sữa, nước giải khát, trong các gia vị, mì ăn liền, các loại bánh kẹo,…

Để biết chất ổn định nào có trong thực phẩm, chỉ cần xem trên thành phần trên tem dán trên sản phẩm là sẽ biết được.

Xem chất ổn định trên thành phần sản phẩm

Một số chất ổn định thường gặp trong thực phẩm:

E471 và E418 ngăn chặn quá trình phân tách giữa bột sữa hoặc chất béo sữa và nước, tức là giữ cho các protein lơ lững trong sữa thay vì bị phân tách ra và nổi trên bề mặt.

Nội dung hữu ích liên quan  GMP WHO là gì? Tiêu chuẩn và nguyên tắc trong GMP WHO

E410 có vị ngọt, nó được dùng trong các sản phẩm ngọt mà tiêu biểu là socola.

E409 dùng trong chất làm dày trong thực phẩm, kẹo cao su, đồ ngọt, bánh mì, chocolate, bánh kẹo. Thực phẩm không có đường, nước sốt, cá đông lạnh và mù tạc.

E401 dùng trong bánh nướng, bơ sữa, nước sốt, và trong sản phẩm được chế biến từ thịt.

Chất ổn định có gây hại cho sức khoẻ không?

Trong thực phẩm sử dụng chất ổn định với lượng thấp thì không ảnh hưởng đến sức khoẻ. Để yên tâm hơn thì nên chọn mua thực phẩm ở các siêu thị, cửa hàng lớn. Uy tín vì nơi đây đã được kiểm tra về lượng chất ổn định.

Chất ổn định không chứa dinh dưỡng, nếu lạm dụng nhiều trong thực phẩm có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ. Không tốt cho tiêu hoá, có thể gây ung thư.

Trên đây là các thông tin về chất ổn định trong thực phẩm. Hy vọng qua bài viết này giúp bạn biết chất ổn định là gì và có an toàn khi sử dụng không.

Trong công nghiệp hóa chất, một chất ổn định là một hóa chất được sử dụng để ngăn chặn sự xuống cấp.

Các chất ổn định nhiệt và ánh sáng được thêm vào chất dẻo. Và chất đàn hồi vì chúng đảm bảo việc chế biến an toàn và bảo vệ sản phẩm chống lão hóa và ảnh hưởng của thời tiết.

Xu hướng này hướng tới hệ thống chất lỏng, pellet, và tăng sử dụng masterbatch. Có các chất ổn định đơn chức năng, song chức năng và đa chức năng. Về mặt kinh tế, các nhóm sản phẩm quan trọng nhất trên thị trường cho chất ổn định là các hợp chất dựa trên canxi (canxi-kẽm và organo-canxi).

Chì, và chất ổn định thiếc cũng như chất ổn định chất lỏng và ánh sáng (HALS, benzophenone, benzotriazole). Chất ổn định dựa trên cadmi phần lớn đã biến mất trong những năm qua do các lo ngại về sức khỏe và môi trường.

Các chất làm ổn định tiêu biểu

Tris(2,4-di-tert-butylphenyl)phosphite is a widely used stabilizer in polymers.

Partial structure of typical hindered amine light stabilizers, widely used to protect automotive paints from degradation by UV-light.

Salpn is a typical metal deactivator used as a fuel additive to suppress oxidation processes that lead to gums and solids. Metal deactivators like salpn form stable complexes with the metals, suppressing their catalytic activity.


——————————-
——————————

Chi tiết xin liên hệ:

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 7/132 Liên Khu 5-6, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM

Tel: 028 6266 5458

Email: chanhluan@luankha.com

Web: https://luankha.com/

Các từ khóa liên quan:chất ổn định có độc không

chất ổn định sp có tốt không

bông lan sử dụng chất ổn định

chất ổn định là gì

chất ổn định mauri

phụ gia sp

cách làm bánh bông lan dùng sp

chất bảo quản bánh bông lan

Call Now Button