Chất bảo quản tự nhiên, phụ gia hương liệu thực phẩm

vitamin C

Hiện nay nhu cầu chất bảo quản tăng cao do ngành công nghiệp thực phẩm ngày càng phát triển. Các doanh nghiệp mong muốn sản phẩm được kéo dài thời gian bảo quản hơn để dễ dàng vận chuyển trong nước và xuất khẩu. Hầu hết các loại thực phẩm chế biến ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới thường được bảo quản bằng các hoá chất hay các loại phụ gia có tính chất bảo quản. Tuy nhiên, xu hướng người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng những dòng sản phẩm tự nhiên, thân thiện. Vì vậy, việc ứng dụng những chất bảo quản có nguồn gốc tự nhiên, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người rất được quan tâm và đang được nghiên cứu sử dụng rộng trong công nghệ thực phẩm.

Tổng quan về chất bảo quản tự nhiên

Đinh nghĩa chất bảo quản tự nhiên

  • Chất bảo quản là các hóa chất tự nhiên hay tổng hợp
  • Được thêm vào sản phẩm như thực phẩmược phẩm, sơn, các mẫu phẩm sinh học v.v
  • Nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự thối rữa, hư hỏng gây ra bởi sự phát triển của các vi sinh vật
  • Hay hư hỏng do các thay đổi không mong muốn về mặt hóa học.
  • Chúng có thể sử dụng như là một hóa chất duy nhất mà cũng có thể trong tổ hợp với nhiều loại hóa chất khác
  • Với khả năng kháng khuẩn tự nhiên
  • Cộng thêm việc khi bổ sung vào thực phẩm chất bảo quản tự nhiên không làm làm ảnh hưởng đến các chất dinh dưỡng cũng như màu, mùi vị, hay trạng thái của thực phẩm
  • Nên nó được sử dụng rộng rãi như một phụ gia bảo quản.
  • Các chất bảo quản tự nhiên được lựa chọn dựa trên thành phần cấu tạo, đặc tính sinh học của nó
  • Và dựa trên khả năng chống lại các chất gây oxy hóa hoặc vi khuẩn, nấm mốc nguy hiểm phát triển trên thực phẩm.
  • Nên nó được sử dụng rộng rãi như một phụ gia bảo quản.

Một số chất bảo quản tự nhiên thông dụng trong bảo quản thực phẩm

Vitamin C hay acid ascobic

chất bảo quản tự nhiên
chat bao quan tu nhien

Nguồn gốc

  • Vitamin C có nhiều trong các loại rau quả tươi như cùi trắng cam, chanh, quýt…

Tính chất 

  • Vitamin C ở dạng tinh thể trắng
  • Rất dễ tan trong nước,tan trong ethanol 96 khó tan trong rượu
  • Thực tế không tan trong ether và clorofom, không tan trong các dung môi hữu cơ, tồn tại được ở 100 °C trong môi trường trung tính và acid
  • Bị oxi hóa bởi Oxi trong không khí và càng bị oxi hóa nhanh khi có sự hiện diện của Fe và Cu

Công dụng

  • vitamin C (Axit ascorbic) có tác dụng quan trọng đối với xương và mô liên kết, cơ bắp và các mạch máu.
  • Tác dụng của vitamin C còn giúp cơ thể hấp thụ chất sắt
  • Góp phần vào quá trình sản xuất hồng cầu được diễn ra thuận lợi.
  • Axit ascorbic có công dụng điều trị và ngăn ngừa thiếu hụt vitamin C.
  • Bên cạnh đó còn Vitamin C còn giúp kháng khuẩn, bảo quản thực phẩm

Acid citric

Kết quả hình ảnh cho acid citric

Nguồn gốc

  • Axit citric tồn tại trong một loạt các loại rau quả, chủ yếu là các loại quả của chi Citrus.
  • Các loài chanh có hàm lượng cao axit citric; có thể tới 8% khối lượng khô trong quả của chúng (1,38-1,44 gam trên mỗi aoxơ nước quả).
  • Hàm lượng của axit citric nằm trong khoảng từ 0,005 mol/L đối với các loài cam và bưởi chùm tới 0,030 mol/L trong các loài chanh.
  • Các giá trị này cũng phụ thuộc vào các điều kiện môi trường gieo trồng.

Tính chất

  • Axit citric là chất bột kết tinh màu trắng.
  • Nó có thể tồn tại dưới dạng khan (không chứa nước) hay dưới dạng ngậm một phân tử nước (monohydrat).
  • Dạng khan kết tinh từ nước nóng, trong khi dạng monohydrat hình thành khi axit citric kết tinh từ nước lạnh.
  • Dạng monohydrat có thể chuyển hóa thành dạng khan khi nung nóng tới trên 74 °C.
  • Axit citric cũng hòa tan trong etanol khan tuyệt đối (76 phần axit citric trên mỗi 100 phần etanol) ở 15 °C.
  • Về cấu trúc hóa học, axit citric chia sẻ các tính chất của các axit cacboxylic khác.
  • Khi bị nung nóng trên 175 °C, nó bị phân hủy để giải phóng đioxit cacbon và nước.

 

Công dụng

  • Axit citric được sử dụng như là chất tạo hương vị và chất bảo quản trong thực phẩm và đồ uống, đặc biệt là các loại đồ uống nhẹ.
  • Các muối citrat của các kim loại khác nhau được sử dụng để như chất bổ sung dinh dưỡng.
  • Các tính chất đệm của các citrat được sử dụng để kiểm soát pH trong các chất tẩy rửa dùng trong gia đình và trong dược phẩm.

Một số chất bảo quản khác chất bảo quản tự nhiên

Sorbate

  • Là một loại muối màu trắng đến ngà rất hòa tan trong nước.
  • Nó chủ yếu được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm. Kali sorbate có hiệu quả trong nhiều ứng dụng bao gồm thực phẩm

Chất bảo quản tự nhiên

Benzoate

  • Có công thức hoá học là NaC6H5CO2.
  • Nó là muối natri của axit benzoic và tồn tại ở dạng này khi hoà tan trong nước.
  • Nó có thể được sản xuất bằng phản ứng giữa natri hydroxit và axit benzoic.
  • Natri benzoat là một chất bảo quản thực phẩm. Nó là chất kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn và nấm trong môi trường axit.
  • Nó được dùng thịnh hành nhất trong các thực phẩm có tính axit như rau trộn dầu giấm, đồ uống có ga (axit cacbonic), mứt và nước trái cây (axit citric), bún, mì, chả cá, lạp xưởng, nem chua,…
  • chất bao quản tự nhiên

CÔNG TY TNHH LUÂN KHA

95 Đường 4B, KP2, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM.

Bạn muốn đăng ký nhận mẫu thử hoăc muốn tư vấn thêm về sản phẩm.

Vui lòng liên hệ: Ms Ngọc Anh: 0938 365 161

Email: sale1@luankha.com

Rất mong sẽ là đối tác đồng hành cùng quý khách hàng !!!

Các từ khóa liên quan đến chát bảo quản tự nhiên

  • chất bảo quản tự nhiên trong bánh
  • cách làm chất bảo quản tự nhiên
  • chất bảo quản thực phẩm
  • chất bảo quản thực phẩm được phép sử dụng
  • giá chất bảo quản
  • chất bảo quản cho mỹ phẩm an toàn
  • chất bảo quản trong bánh mì
  • chất bảo quản bánh bông lan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button
X
Chào mừng Bạn Website Luân Kha
Welcome to WPBot
wpChatIcon