E412 – E415 – E420 Chất nhũ hóa, Chất làm dày, Chất giữ ẩm

E412 – E415 – E420 Chất nhũ hóa, Chất làm dày, Chất giữ ẩm có nhiều tiện ích thương mại và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, như là một chất phụ gia trong ngành công nghiệp thực phẩm. Ngoài ra còn là chất tạo độ nhớt, chất ổn định, tạo lớp và cải thiện kết cấu.

GIỚI THIỆU ĐÔI CHÚT VỀ GUAR GUM (E412)

Tên gọi khác: High gum

Ứng dụng: 

+ Chủ yếu trong thực phẩm:  sữa chua, đồ uống, mứt, xi-rô, bánh, mì ăn liền.

+ Sử dụng trong dược phẩm thuốc và mỹ phẩm .

+ Còn được dùng trong công nghiệp dệt may và sản xuất giấy.

+ Được sử dụng trong chất tẩy rửa như là một chất chống đóng lắng, keo dán, cao su và các loại sơn đánh bóng

  • Hàm lượng sử dụng : 0,05 – 0,1%  (0,5 – 1g /1kg sản phẩm)
  • Cách sử dụng : Cho trực tiếp Phụ gia thực phẩm _ Guar Gum (Ấn Độ) vào sản phẩm trong quá trình sản xuất
  • Hướng dẫn bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các loại hương liệu thực phẩm, màu thực phẩm, chất bảo quản, phụ gia trong sản xuất nước ngọt, bánh kẹo….

Một số ứng dụng:

– Sử dụng như chất phụ gia trong sản phẩm nướng, có xu hướng cải thiện sự mềm mại, hút nước trong thực phẩm và làm cho sự pha trộn của bột rất dễ dàng.

– Dùng trong món tráng miệng và thực phẩm đông lạnh: nó một phụ gia có giá trị trong việc chuẩn bị các món tráng miệng và thực phẩm đông lạnh đặc biệt là kem. Nó ngăn ngừa các loại thực phẩm đông lạnh từ nhiệt độ nóng chảy cho kem làm cho chúng cảm thấy mềm mại và dễ dàng để làm tan chảy khi ăn .

– Dùng trong súp, nước sốt: được thêm vào súp và nước sốt như một chất kết dính nước và đại lý dày. Khi được thêm vào trong súp và nước sốt, guar gum hấp thụ hiện tại nước dư thừa trong họ và do đó làm cho các sản phẩm thực phẩm dày hơn. 
Chúng như phụ gia thực phẩm có thể là một thành phần quan trọng để chuẩn bị bánh ít calo , pho mát, sản phẩm bánh mì , salad, kem chua , món tráng miệng đông lạnh, đồ gia vị và xúc xích.

GIỚI THIỆU ĐÔI CHÚT VỀ XANTHANGUM (E415)

Xanthangum là gì?

  • Xanthan Gum – E415
  • Tên sản phẩm:  Xanthangum – E415
  • Công thức hóa học: C35H49O29
  • Mô tả: Xanthan là một polymer sinh học có tính nhầy, dẻo, đông đặc giữ một vai trò quan trọng trong những ngành công nghiệp ứng dụng gum như công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, công nghiệp dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp khác.

Xathan Gum làm từ đâu?

  • Từ quá trình lên men đường bắp với vi khuẩn (xanthomonas campestris).
  • Cũng là cùng thứ vi khuẩn tạo những đốm đen trên bông cải xanh và súp lơ.
  • Sau quá trình lên men thì được sấy khô và xay thành bột trắng mịn.

 Công dụng của Xanthan Gum là gì?

  • Xanthan gum sử dụng làm chất làm dày, đông đặc trong sản xuất kem, đồng thời là chất tạo béo “giả”, tạo ra vị béo mà không có giá trị dinh dưỡng.
  • Xanthan gum có độ nhớt rất lớn ngay cả khi sử dụng 1 lượng ít, tạo ra 1 hỗn hợp gel đặc khi hòa vào nước. Xanthan thu được có thể ứng dụng trong thực phẩm, không có độc tính.
  • Tỷ lệ sử dụng trong thực phẩm ở mức 0.1 – 2% và thông thường nhất ở mức 0.5%
  • Là một chất liên kết, giúp cho các thành phần trộn vào nhau một cách hiệu quả và gắn kết với nhau. Cũng có thể là chất làm đặc làm dẻo, kiểu như gelatine (thạch), người ta sử dụng trong công nghệ làm bánh.
  • Người ta cũng sử dụng làm kem để chống sự hình thành của những tinh thể đá nhỏ trong kem và giữ cho kem được mướt.
  • Và được sử dụng rộng rải cho những thành phẩm không có gluten.
  • Nó giúp cho bột dính chặt, tính đàn hồi dai như khi mình dùng bột mì.
Xanthangum

Xuất xứ và Liều lượng sử dụng Xanthangum như thế nào?

Xuất xứ:

  • Xanthan Gum – Ziboxan PM 200  (Deosen – Trung Quốc)
  • Xanthan Gum FF, FN (Jungbunzlauer – Áo) Quy cách: 25 kg/thùng carton.
  • Hàm lượng: 99% min size 200 mesh
  • Tiêu chuẩn: Food & Pharma Grade

Liều lượng sử dụng:

  • Chỉ một lượng rất nhỏ Xanthangum là đủ để cho kết quả tốt, thường thì người ta dùng tối đa là 0,5% trọng lượng của thành phẩm.
  • Ví dụ khi mình làm bún chẳng hạn, trọng lượng tổng cộng của hỗn hợp (bột và nước) là 500gr thì 0,5% của 500gr là 2,5gr.
  • Khi mình dùng teaspon thì 1/2tsp là 2gr.
  • Khi mình mua thì ở hiệu cũng có công thức dùng là từ 2gr-5gr cho một ký hỗn hơp, cũng có nghĩa là tối đa 0,5% như mình vừa nói ở trên.Mọi người nên dựa vào nguyên tắc này để tính lượng Xanthan Gum cho vào bột của mình.

GIỚI THIỆU ĐÔI CHÚT VỀ SORBITOL (E420)

1.Sorbitol là gì?

  • Là một loại rượu đường có vị ngọt mà cơ thể con người chuyển hóa chậm. Nó có thể thu được bằng cách khử glucose, làm thay đổi nhóm aldehyd chuyển thành nhóm hydroxyl.
  • Ngoài tên gọi sorbitol, hóa chất này còn có các tên gọi khác là glucohexitol, sorbite, sorbol, glucitol, hexa-ancol.
  • khối lượng phân tử là 182,17 g/mol.
  • Điểm nóng chảy 95 độ C
  • Mật độ phân tử 1,489
  • Có công thức hóa học là C6H14O                                               

                                                                                               Tham Khảo Ứng dụng Sorbitol trong bánh.

2. Tính chất của sorbitol?

  • Sobitol là hóa chất với dạng chất lỏng màu trắng, không mùi, với vị ngọt, hòa tan tốt trong môi trường nước và rượu nhưng không hòa tan trong dung môi hữu cơ
  • Có tính khử, không thể lên men được, và rất bền trước sự tấn công của vi khuẩn
  • Có khả năng tạo phức với kim loại nặng góp phần cải thiện việc bảo quản các sản phẩm béo.
  • Có hương vị ngọt giống 60% so với đường mía và lưu giữ độ ẩm tốt , kháng axit.

3. Điều chế Sorbitol như thế nào?

  • Cách điều chế trong tự nhiên

Sorbitol có trong ngô, táo, lê, đào… được phát hiện ban đầu trong nước quả tươi của quả mọng núi ( Sorbus aucuparia ) vào năm 1872. Ngoài ra Sorbitol được tìm thấy trong một số trái cây khô và có thể góp phần làm giảm tác dụng nhuận tràng.

Vì vậy,trong tự nhiên sorbitol thường được tách chiết trong các loại trái cây và rau như ngô, bí ngô, quả táo, quả lê, quả dâu rừng, đào, mận khô,…

  • Cách điều chế trong công nghiệp

Sorbitol được sản xuất từ glucose dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất cao, hydro hóa với niken (Ni), nói nôm na là đường glucose được hydro hóa với xúc tác Ni.

CÔNG DỤNG CỦA SORBITOL.

1.Ứng Sorbitol Trong thực phẩm

  • Có vị ngọt giống khoảng 60% đường mía với vị ngọt mát, có thể cho thêm vào trong bánh kẹo, thực phẩm và bánh socola.
  • Có tác dụng giữ ẩm và tạo được độ bóng cho thực phẩm để tránh thực phẩm bị khô và cứng bằng độ ẩm với khả năng ổn định tốt.
  • Một đặc điểm nổi bật: chất ngọt nhưng hấp thu chậm, do đó nó không làm tăng lượng insulin như đường và sẽ không gây sâu răng.
  • Trong bánh nướng, hóa chất này cũng có tác dụng vì hoạt động như một chất dẻo và làm chậm quá trình đốt cháy.
  • Làm giảm điểm đóng băng của kem, giúp cho kem mềm hơn.
  • Sorbitol được sử dụng như một phụ gia bảo vệ lạnh (pha với đường sucrose và natri polyphosphat) trong sản xuất surimi, quá trình chế biến cá.

2. Sorbitol được sử dụng trong mỹ phẩm

  • Thành phần Sorbitol đã được FDA chứng nhận và kiểm chứng về mức độ an toàn khi đưa vào ngành mỹ phẩm. Và được kết luận rằng nó hoàn toàn tốt cho da, hơn hết mang đến nhiều tác dụng cho da.
  • Dùng để giữ ẩm cho da, giúp da mềm mại và mịn da và dùng như chất ổn định nên được dùng trong các loại gel, kem bôi da, và đặc biệt là kem đánh răng…
  • Mặt khác được giữ được hương thơm và không bị bay hơi.

3. Sorbitol được sử dụng trong y dược

  • Được sử dụng làm tá dược trong sản xuất thuốc chứa vitamin C, thuốc bổ và các loại thuốc uống viên.
  • Điều trị tăng kali trong máu và nhựa polystyrence sulfonnate trao đổi ion.
  • Có tác dụng làm ổn định các dung dịch huyền phù trong sản xuất chữa bệnh và đối với người bị tiểu đường Sorbitol có tác dụng rất tốt.
  • Được sử dụng trong sản xuất viên nang, sofgel để lưu trữ dùng thuốc nước.

Ngoài ra, sorbitol còn được dùng trong sản xuất thuốc lá, dùng để ngăn ngừa sự vụn vỡ của sợi thuốc lá và làm chất dịu thuốc nhai.

4. Tác dụng của sorbitol trong ngành công nghiệp

  • Có vai trò quan trọng trong sản xuất các hợp chất sơn, polymer  vì nó các tính chất như chất ổn định, chất chống oxi hóa, chất dẻo dùng trong đúc, keo dán, da, vải, dệt may, điện hóa, giấy…
  • Làm chất nền cho sản xuất các chất tẩy rửa, hạn chế sự oxy hóa dầu bởi các kim loại nặng.

Nếu có bất kì thắc mắc thì bạn đừng ngại ngần liên hệ với Lime Việt Nam để được giải đáp một cách tận tình.

CÔNG TY TNHH LIME VIỆT NAM

95 Đường 4B, KP2, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM.

Website: www. luankha.com

Bạn muốn đăng ký nhận mẫu thử hoăc muốn tư vấn thêm về sản phẩm.

Vui lòng liên hệ: Ms Phụng: 0909 935 427

Email: sale4@limefc.com

Rất mong sẽ là đối tác đồng hành cùng quý khách hàng

Các tìm kiếm liên quan đến E412 – E415 – E420:
Phụ gia thực phẩm E418
Ứng dụng của gum trong thực phẩm
Phụ gia tạo đặc gum
Locust bean gum là gì
Chất làm dày tiếng Anh là gì
Phụ gia tạo nhũ
Gồm Xanthan
Xanthan gum E415

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button
X
Chào mừng Bạn Website Luân Kha
Welcome to WPBot
wpChatIcon