Phẩm màu thực phẩm cho phép sử dụng

Chất lượng của một sản phẩm được đánh giá dựa trên giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quanMàu sắc là một trong những nhân tố quan trọng của giá trị cảm quan. Chính vì thế, Phẩm màu thực phẩm ngày càng được sử dụng khá phổ biến trong chế biến và sản xuất. Tuy nhiên, đại đa phần người dân không phân biệt được đâu là màu thực phẩm vô hại, đâu là màu có hại. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết những kiến thức cần thiết về màu thực phẩm, từ đó giúp cho mọi người có được những lựa chọn sáng suốt, thông minh trong mua sắm và chế biến thực phẩm cho gia đình.

DANH SÁCH CÁC MÀU CHO PHÉP SỬ DỤNG Ở NƯỚC TA NHƯ SAU:

​Có mấy loại phẩm màu? Tên và kí hiệu của các loại phẩm màu phổ biến trên thị trường

Màu thực phẩm (hay còn gọi là phẩm màu) được chia thành 2 nhóm lớn: nhóm phẩm màu tự nhiên và nhóm phẩm màu tổng hợp. Các sản phẩm trên thị trường ít nhiều đều có sử dụng phẩm màu, nhưng không phải loại nào cũng tốt cho sức khỏe, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Vì thế, chúng ta cần phải nắm được tên và ký hiệu để có thể phân biệt chúng trong rất nhiều thành phần của sản phẩm, cũng như chọn lựa loại phẩm màu không gây hại cho sức khỏe để sử dụng tại nhà.

1. Phẩm màu tự nhiên (Natural colours): 

Được chiết xuất hoặc chế biến từ nguyên liệu hữu cơ (thực vật, động vật) sẵn có trong tự nhiên. Nhóm này không gây độc hại cho sức khỏe người sử dụng. Tuy nhiên, độ bền kém, nếu sử dụng với lượng lớn thì giá thành sản phẩm cao. Các loại phẩm màu tự nhiên phổ biến tại thị trường Việt Nam như:

  • E140 – Chlorophyll và E141- Chlorophyllin:

Được thu từ lá dền, lá gai và các loại rau xanh khác cô đặc với dung dịch kiềm đậm đặc (3kg NaOH cho 100kg lá tươi) trong 2 đến 3 giờ. Chlorophyll và Chlorophyllin đều có màu xanh lục, nhưng Chlorophyll bền màu hơn. Liều dùng: 15 mg/kg khối lượng cơ thể

  • E163ii – Anthocyanins hay Grape Skin Extract:

Chiết xuất từ vỏ nho, có 5 loại Cyanidin (E163a), Delphinidin (E163b), Malvidin (E163c), Pelargonidin (E163d) và Petunidin (E163f), màu sắc đa dạng, đỏ, tím, hồng và các màu khác tương tự. Liều dùng: 0,1 mg/kg khối lượng cơ thể

  • E100i – Curcumin:

màu vàng da cam, thu được từ củ nghệ, dùng trong sản xuất bột cà ri, mù tạt, bột canh, các sản phẩm sữa. Liều dùng: 0,1 mg/kg khối lượng cơ thể

  • E101i – Riboflavin:

Thu từ nấm men, mầm lúa mì, trứng và gan động vật. Riboflavin có màu vàng cam, dùng trong sản xuất các sản phẩm từ sữa, kem, làm bánh ngọt, mứt kẹo. Liều dùng: 0,5 mg/kg khối lượng cơ thể

  • E120 – Acid carmines: có màu đỏ tươi, thu từ trứng và con non của một loại côn trùng rệp đỏ đã sấy khô. Chế phẩm có chứa 10 đến 15% acid carmin, dùng cho các sản phẩm khai vị, thịt chín, các sản phẩm sữa. Liều dùng: 2,5 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E150i – Caramel: có màu nâu đen, thu được bằng cách nấu đường saccarozo ở nhiệt độ cao, dùng cho các sản phẩm giấm, rượu vang, bia, thịt, cá, đậu hũ. Liều dùng: 100 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E160 – Carotenes: Carotenes tự nhiên bao gồm E160a(i), E160a(ii), E160b, E160c, E160d và E160f, có màu vàng cam. Liều dùng: 2,5 mg/kg khối lượng cơ thể
  • Polyphenol đã bị oxy hóa: có màu nâu đậm, thu được từ chè đen, dùng cho nhiều sản phẩm nước uống, thịt, cá, bánh kẹo. Liều dùng: không hạn chế, tùy thuộc vào màu sắc của sản phẩm mà điều chỉnh cho phù hợp

2. Phẩm màu tổng hợp (Artificial colours): 

Là các phẩm màu được tạo ra bằng các phản ứng tổng hợp hóa học, thử nghiệm không có khả năng gây độc hại về lâu dài mới được phép sản xuất, lưu thông và sử dụng. Phẩm màu tổng hợp được ưa dùng hơn vì cho màu sắc đẹp, giá thành rẻ, độ bền màu cao, với một lượng nhỏ đã cho màu đạt với yêu cầu đặt ra. Tuy nhiên phải sử dụng dưới giới hạn cho phép, để không gây độc hại cho người sử dụng.

Nhóm chất màu vàng:

  • E102 – Tartrazine: có màu vàng chanh, dùng trong sản xuất bánh kẹo, thực phẩm tráng miệng, mứt, trứng cá muối, tôm, vỏ ngoài phomat, vỏ ngoài thịt chín. Liều dùng: 7,5 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E104 – Quinoline: có màu vàng, được dùng trong sản xuất những món như trên. Liều dùng: 2,5 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E110 – Orange yellow S hay Sunset Yellow FCF, Yellow 6: có màu vàng da cam, được dùng trong sản xuất những sản phẩm trên. Liều dùng: 0,5 mg/kg khối lượng cơ thể.

Nhóm chất màu đỏ:

  • E122 – Azorubine hay Carmoisine: được dùng trong mứt, kẹo, siro, nước giải khát. Ngoài ra, chất màu này còn được sử dụng trong công nghiệp nhuộm và in. Liều dùng: 0,5 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E123 – Amaranth: có màu đỏ đô, dùng trong sản xuất trứng cá muối, nước quả, rượu nho. Liều dùng: 0,75 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E127 – Erythrosine hay Red 3: được dùng trong sản xuất những thực phẩm như trên. Liều dùng: 2,5 mg/kg khối lượng cơ thể.

Ngoài ra còn một số màu đỏ khác như E124 (Ponceau 4R)E128 (Red 2G)E129 (Allura Red AC)

Nhóm chất màu xanh:

  • E131 – Patent Blue V: có màu xanh nhạt, dùng trong sản xuất bánh kẹo, thực phẩm tráng miệng, kem. Liều dùng: 2,5 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E132 – Indigotine hay Blue 2: có màu xanh lam, được dùng trong sản xuất kem, bánh kẹo, mứt quả ngâm đường. Liều dùng: 5 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E133 – Brilliant Blue FCF hay Blue 1: có màu xanh lơ sáng, dùng cho cáo bánh kẹo, confitur, siro, đồ hộp. Liều dùng: 6 mg/kg khối lượng cơ thể
  • E142 – Green S: có màu xanh lục sáng, thường được dùng với các màu xanh khác để tạo màu xanh lục, dùng trong sản xuất quả ngậm đường, siro, nước giải khát, bánh kẹo, rượu. Liều dùng: 5 mg/kg khối lượng cơ thể.

Nhóm chất màu đen:

  • E151 – Brilliant Black BN: có màu đen sáng, dùng trong sản xuất bánh kẹo, thực phẩm tráng miệng, mứt, rượu. Liều dùng: 1 mg/kg khối lượng cơ thể

Nhóm chất màu trắng:

  • E171 – Titanium Dioxide: được tìm thấy trong một số đồ ngọt, bánh ngọt, thức ăn nhanh, kem đánh răng và chất tẩy trong sản phẩm giặt tẩy

TÍNH ĐỘC HẠI: tất cả các chất màu tổng hợp đều độc hại đối với con người, nếu sử dụng quá liều lượng dễ gây dị ứng và ngộ độc. Tích tụ lâu dài sẽ gây ra những căn bệnh nguy hiểm cho sức khỏe, tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Vì vậy, khi sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về chủng loại sử dụng và liều lượng cho phép.

Powder color – dạng bột

  • Công dụng: chuyên dụng trong làm bánh, đặc biệt ở một số loại bánh khó như Macaron
  • Ưu điểm: bắt màu rất nhanh, tiết kiệm màu hơn rất nhiều
  • Hạn chế: khó tìm mua, tương đối khó đều màu, cần phải bảo quản kỹ càng để tránh hiện tượng vón cục.
  • Cách dùng: dùng máy để trộn màu cùng với bột sẽ cho kết quả tốt nhất


Qua thông tin Lime Việt Nam cung cấp, giúp các bạn hiểu thêm về màu ứng dụng trong thực phẩm.

CÔNG TY TNHH LUÂN KHA

95 Đường 4B, KP2, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM.

Website: www. luankha.com

Bạn muốn đăng ký nhận mẫu thử hoăc muốn tư vấn thêm về sản phẩm.

Vui lòng liên hệ: Ms Phụng: 0909 935 427

Email: sale4@limefc.com

Rất mong sẽ là đối tác đồng hành cùng quý khách hàng.

Các tìm kiếm liên quan đến phẩm màu thực phẩm:

  • mua màu thực phẩm dạng bột
  • màu thực phẩm mỹ hòa
  • màu thực phẩm giá rẻ
  • màu nước thực phẩm nhỏ mua ở đâu
  • bột màu thực phẩm tự nhiên
  • màu thực phẩm ăn được
  • màu thực phẩm vcolor
  • phẩm màu thực phẩm là gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button
X
Chào mừng Bạn Website Luân Kha
Welcome to WPBot
wpChatIcon